Học TậpLớp 12

SiO2 + NaOH → Na2SiO3 + H2O | NaOH ra Na2SiO3

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
SiO2 + NaOH → Na2SiO3 + H2O | NaOH ra Na2SiO3

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình SiO2 + 2NaOH –to→ Na2SiO3 + H2O gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Natri. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình SiO2 + 2NaOH –to→ Na2SiO3 + H2O

Bạn đang xem: SiO2 + NaOH → Na2SiO3 + H2O | NaOH ra Na2SiO3

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    SiO2 + 2NaOH –to→ Na2SiO3 + H2O

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

– SiO2 tan chậm trong dụng dịch NaOH đặc nóng.

3. Điều kiện phản ứng

– Đun nóng.

4. Tính chất hóa học

NaOH Là một bazơ mạnh nó sẽ làm quỳ tím chuyển màu xanh, còn dung dịch phenolphtalein thành màu hồng. Một số phản ứng đặc trưng của Natri Hidroxit được liệt kê ngay dưới đây.

Phản ứng với axit tạo thành muối + nước:

NaOHdd + HCldd→ NaCldd + H2O

Phản ứng với oxit axit: SO2, CO2…

2 NaOH + SO2→ Na2SO3 + H2O

NaOH + SO2→ NaHSO3

Phản ứng với muối tạo bazo mới + muối mới (điều kiện: sau phản ứng phải tạo thành chất kết tủa hoặc bay hơi):

2 NaOH + CuCl2→ 2NaCl + Cu(OH)2↓

Tác dụng với kim loại lưỡng tính:

2 NaOH + 2Al + 2H2O→ 2NaAlO2 + 3H2

2NaOH + Zn → Na2ZnO2 + H2

Tác dụng với hợp chất lưỡng tính:

NaOH + Al(OH)3 → NaAl(OH)4

2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O

5. Cách thực hiện phản ứng

– cho silic đioxit tác dụng với dung dịch NaOH đặc, đun nóng.

6. Bạn có biết

– SiO2 tan chậm trong dung dịch kiềm đặc, nóng, tan dễ trong kiềm nóng chảy.

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Oxit nào sau đây không tác dụng với NaOH?

A. SiO2.   

B. CO2.   

C. ZnO.   

D. CO.

Hướng dẫn giải

CO không tác dụng với NaOH.

Đáp án D.

Ví dụ 2: Nhận định nào sau đây là đúng?

A. SiO2 tan nhanh trong dung dịch kiềm.

B. SiO2 không tác dung với kiềm đặc, nóng.

C. SiO2 tan dễ trong kiềm nóng chảy.

D. SiO2 là oxit lưỡng tính.

Hướng dẫn giải

SiO2 tan dễ trong kiềm nóng chảy.

Đáp án C.

Ví dụ 3: Phản ứng hóa học không xảy ra ở cặp chất nào sau?

A. Si và NaOH.   

B. CO2 và NaOH. 

C. SiO2 và NaOH.  

D. C và NaOH.

Hướng dẫn giải

C không phản ứng với NaOH.

Đáp án D.

8. Một số phương trình phản ứng hóa học khác của Natri và hợp chất:

2KOH + 2NaHSO3 → K2SO3 + Na2SO3 + 2H2O

Ca(OH)2 + 2NaHSO3 → Na2SO3 + CaSO3↓ + 2H2O

Ba(OH)2 + 2NaHSO3 → Na2SO3 + BaSO3↓ + 2H2O

Phản ứng nhiệt phân: 2NaHSO3 –to→ Na2SO3 +SO2 ↑ + H2O

NaHSO3 + HCl → NaCl + SO2 ↑ + H2O

NaHSO3 + HBr → NaBr + SO2 ↑ + H2O

2NaHSO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2SO2 ↑ + 2H2O

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
SiO2 + NaOH → Na2SiO3 + H2O | NaOH ra Na2SiO3
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button