Học TậpLớp 12

NaOH + Al2O3 → NaAlO2 + H2O | NaOH ra NaAlO2

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
NaOH + Al2O3 → NaAlO2 + H2O | NaOH ra NaAlO2

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Natri. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O

Bạn đang xem: NaOH + Al2O3 → NaAlO2 + H2O | NaOH ra NaAlO2

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Al2O3 tan dần, sau phản ứng thu được dung dịch trong suốt.

3. Điều kiện phản ứng

– Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường.

4. Tính chất hóa học

NaOH Là một bazơ mạnh nó sẽ làm quỳ tím chuyển màu xanh, còn dung dịch phenolphtalein thành màu hồng. Một số phản ứng đặc trưng của Natri Hidroxit được liệt kê ngay dưới đây.

Phản ứng với axit tạo thành muối + nước:

NaOHdd + HCldd→ NaCldd + H2O

Phản ứng với oxit axit: SO2, CO2…

2 NaOH + SO2→ Na2SO3 + H2O

NaOH + SO2→ NaHSO3

Phản ứng với muối tạo bazo mới + muối mới (điều kiện: sau phản ứng phải tạo thành chất kết tủa hoặc bay hơi):

2 NaOH + CuCl2→ 2NaCl + Cu(OH)2↓

Tác dụng với kim loại lưỡng tính:

2 NaOH + 2Al + 2H2O→ 2NaAlO2 + 3H2

2NaOH + Zn → Na2ZnO2 + H2

Tác dụng với hợp chất lưỡng tính:

NaOH + Al(OH)3 → NaAl(OH)4

2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O

5. Cách thực hiện phản ứng

– nhỏ từ từ NaOH vào ống nghiệm chứa Al2O3.

6. Bạn có biết

– Các oxit ZnO, Cr2O3 cũng tác dụng với dung dịch NaOH.

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: NaOH không thể phản ứng với oxit nào sau?

A. SO2.   

B. Al2O3.   

C. ZnO.   

D. MgO.

Hướng dẫn giải

NaOH không thể phản ứng với MgO.

Đáp án D.

Ví dụ 2: Chất nào sau đây không phản ứng với NaOH ở điều kiện thường?

A. Al2O3   

B. ZnO.   

C. Al(OH)3   

D. FeO.

Hướng dẫn giải

FeO không phản ứng với NaOH ở điều kiện thường.

Đáp án D.

Ví dụ 3: Khối lượng Al2O3 cần dung để phản ứng vừa đủ với 100ml NaOH 1M là

A. 5,1g.   

B. 0,51g.   

C. 10,2g.   

D. 1,02g.

Hướng dẫn giải

2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O | Cân bằng phương trình hóa học

m = 0,05.102 =5,1g.

Đáp án A.

8. Một số phương trình phản ứng hóa học khác của Natri và hợp chất:

2NaOH + ZnO → Na2ZnO2 + H2O

2NaOH + H2S → Na2S + 2H2O

NaOH + H2S → NaHS + H2O

NaOH + CH3COOH → CH3COONa + H2O

NaOH + NH4Cl –to→ NaCl+ NH3↑ + H2O

NaOH + NH4NO3 –to→ NaNO3+ NH3↑ + H2O

2NaOH + (NH4)2SO4 –to→ Na2SO4+ 2NH3↑ + 2H2O

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
NaOH + Al2O3 → NaAlO2 + H2O | NaOH ra NaAlO2
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button