Học TậpLớp 12

NaNO3 + Mg + HCl → NaCl + MgCl2 + NO ↑ + H2O | NaNO3 ra NaCl

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
NaNO3 + Mg + HCl → NaCl + MgCl2 + NO ↑ + H2O | NaNO3 ra NaCl

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình 2NaNO3 + 3Mg + 8HCl → 2NaCl + 3MgCl2 + 2NO ↑ + 4H2O gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Natri. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình 2NaNO3 + 3Mg + 8HCl → 2NaCl + 3MgCl2 + 2NO ↑ + 4H2O

Bạn đang xem: NaNO3 + Mg + HCl → NaCl + MgCl2 + NO ↑ + H2O | NaNO3 ra NaCl

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    2NaNO3 + 3Mg + 8HCl → 2NaCl + 3MgCl2 + 2NO ↑ + 4H2O

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

Mẩu Mg tan dần, thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí.

3. Điều kiện phản ứng

Phản ứng xảy ra ở điều kiện thường.

4. Tính chất hóa học

– NaNO3 có tính oxy hóa khử: khi cho kẽm phản ứng với NaNO3 trong dung dịch NaOH.

NaNO3 + 7NaOH + 4Zn → 2H2O + NH3 + 4Na2ZnO2

– Khi đun nóng hỗn hợp NaNO3 với H2SO4 đặc sẽ xảy ra phản ứng trao đổi khi đun nóng.

H2SO4 (đặc) + NaNO3 → HNO3 + NaHSO4

– NaNO3 với phương trình hóa học hữu cơ khi Cu tác dụng với H2SO4, NaNO3.

3Cu + 4H2SO4 + 2NaNO3 → 4H2O + Na2SO4 + 2NO + 3CuSO4

5. Cách thực hiện phản ứng

Cho vào ống nghiệm một mẩu Mg, sau đó nhỏ tiếp NaNO3, quan sát hiện tượng, tiếp tục nhỏ them vài giọt HCl, quan sát.

6. Bạn có biết

Trong môi trường trung tính NO3– không có tính oxi hóa, trong môi trường axit, NO3– thể hiện tính oxi hóa như HNO3.

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Cho mẩu Mg vào ống nghiệm chứa dung dịch gồm NaNO3 và NaCl hiện tượng xảy ra là

A. Mẩu Mg tan dần, Na sinh ra bám vào Mg.

B. Mẩu Mg tan dần, có khí không màu thoát ra.

C. Mẩu Mg tan dần, có khí nâu đỏ thoát ra.

D. Không xảy ra hiện tượng gì.

Hướng dẫn giải

Mg không phản ứng với NaNO3 và NaCl.

Đáp án D.

Ví dụ 2: Trường hợp nào sau đây có phản ứng hóa học xảy ra?

A. Cho magie phản ứng với NaNO3.

B. Cho đồng phản ứng với Zn(NO3)2.

C. Cho sắt phản ứng với hỗn hợp NaNO3 và HCl

D. Cho kẽm phản ứng với hỗn hợp NaNO3 và NaCl.

Hướng dẫn giải

NaNO3 + Fe + 4HCl →NaCl + FeCl3 + NO ↑+ 2H2O

Đáp án C.

Ví dụ 3: Thể tích khí NO ở đktc thoát ra khi cho 0,72g Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch gồm NaNO3 và HCl là

A. 1,12 lít.   

B. 2,24 lít.   

C. 0,448 lít.   

D. 0,224 lít.

Hướng dẫn giải

Áp dụng định luật bảo toàn e có 3nNO = 2nMg = > nNO = 0,02 mol

V = 0.02.22,4= 0,448 lít.

Đáp án C.

8. Một số phương trình phản ứng hóa học khác của Natri và hợp chất:

2NaNO3 + 3Zn + 8HCl → 2NaCl + 3ZnCl2 + 2NO ↑ + 4H2O

2NaNO3 + 5Mg + 12HCl → 2NaCl + 5MgCl2 + N2 ↑ + 6H2O

2NaNO3 + 5Mg + 6H2SO4 → Na2SO4 + 5MgSO4 + N2 ↑ + 6H2O

6NaNO3 + 10Al + 18H2SO4 → 3Na2SO4 + 5Al2(SO4)3 + 3N2 ↑ + 18H2O

2NaNO3 + 2Al + 4H2SO4 → Na2SO4 + Al2(SO4)3 + 2NO ↑ + 4H2O

NaNO3 + Al + 4HCl → NaCl + AlCl3 + NO ↑ + 2H2O

6NaNO3 + 10 Al + 36HCl → 6NaCl + 10AlCl3 + 3N2↑ + 18H2O

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
NaNO3 + Mg + HCl → NaCl + MgCl2 + NO ↑ + H2O | NaNO3 ra NaCl
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button