Học TậpLớp 12

Na2SO4 + CaCl2 → NaCl + CaSO4 ↓ | CaCl2ra CaSO4

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
Na2SO4 + CaCl2 → NaCl + CaSO4 ↓ | CaCl2ra CaSO4

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình Na2SO4 + CaCl2 → 2NaCl + CaSO4 ↓ gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Canxi. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình Na2SO4 + CaCl2 → 2NaCl + CaSO4 ↓

Bạn đang xem: Na2SO4 + CaCl2 → NaCl + CaSO4 ↓ | CaCl2ra CaSO4

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    Na2SO4 + CaCl2 → 2NaCl + CaSO4 

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

Phương trình không có hiện tượng nhận biết đặc biệt.

Trong trường hợp này, bạn chỉ thường phải quan sát chất sản phẩm NaCl (Natri Clorua), CaSO4 (Canxi sunfat), được sinh ra

Hoặc bạn phải quan sát chất tham gia Na2SO4 (natri sulfat), CaCl2 (Canxi diclorua), biến mất.

3. Điều kiện phản ứng

– Không có

4. Tính chất hóa học

– Canxi clorua hấp thụ nước quá trình này tạo ra nhiệt độ khoảng 60 °C

CaCl 2  +  2H 2 O  ⇒  CaCl 2 2H 2 O

– Canxi clorua rất dễ hòa tan, có thể đóng vai trò là nguồn cung cấp các ion canxi trong dung dịch, không giống như nhiều hợp chất canxi khác

  • 3CaCl 2 (lỏng) + 2 K 3 PO 4 (lỏng) → Ca 3 (PO 4 ) 2 (rắn) + 6 KCl (lỏng)
  • CaCl 2 (lỏng) + K 2 SO 4 (lỏng) → CaSO 4 (rắn) + 2 KCl (lỏng)
  • CaCl 2 (lỏng) + 2 KOH (lỏng) → Ca (OH) 2 (rắn) + 2 KCl (lỏng)
  • CaCl 2 (lỏng) + K 2 CO 3 (lỏng) → CaCO 3 (rắn) + 2 KCl (lỏng)
  • CaCl 2 (lỏng) + 2 KF (lỏng) → CaF 2 (rắn) + 2 KCl (lỏng)

 – CaCl 2 nóng chảy có thể bị điện phân tạo ra kim loại Ca nguyên chất và khí clo:

  • CaCl 2 (lỏng)  ⇒  Ca (rắn)  +  Cl 2 (khí)

5. Cách thực hiện phản ứng

– Cho Na2SO4 tác dụng với CaCl2

6. Bạn có biết

Tương tự như CaCl2, BaCl2 cũng có phản ứng với Na2SO4 tạo kết tủa trắng

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Canxi có cấu tạo mạng tinh thể kiểu nào trong các kiểu mạng sau:

A. Lục phương.    

B. Lập phương tâm khối.

C. Lập phương tâm diện.    

D. Tứ diện đều.

Đáp án C

Ví dụ 2: Ứng dụng nào sau đây không phải của thạch cao nung (CaSO4.H2O)?

A. Bó bột khi gẫy xương.

B. Đúc khuôn.

C. Thức ăn cho người và động vật.

D. Năng lượng.

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Sai vì thạch cao không ăn được.

Ví dụ 3: Thành phần hóa học chính của thạch cao là:

A. CaCO3.    

B. Ca(NO3)2.    

C. CaSO4.    

D. Ca3(PO4)2.

Đáp án C

8. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Canxi và hợp chất:

Na2HPO4 + CaCl2 → 2NaCl + CaHPO4

CaCl2 + Ba(HCO3)2 → BaCl2 + CaCO3 ↓ + H2O + CO2

CaCl2 + (NH4)2HPO4 → 2NH4Cl + CaHPO4

2AgNO3 + CaCl2 → 2AgCl ↓ + Ca(NO3)2

CaCl2 + 2NaF → CaF2↓ + 2NaCl

CaCl2 + 2NH4F → CaF2↓ + 2NH4Cl

CaCl2 + 2KF → CaF2↓ + 2KCl

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
Na2SO4 + CaCl2 → NaCl + CaSO4 ↓ | CaCl2ra CaSO4
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button