Học TậpLớp 12

Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O | Mg ra Mg(NO3)2

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O | Mg ra Mg(NO3)2

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình 3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Magie. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình 3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Bạn đang xem: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O | Mg ra Mg(NO3)2

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

Kim loại tan dần tạo thành dung dịch không màu và khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra.

3. Điều kiện phản ứng

Dung dịch HNO3 loãng dư.

4. Tính chất hóa học

– Magie là chất khử mạnh:

Mg → Mg2+ + 2e

a. Tác dụng với phi kim

Tính chất hóa học của Magie (Mg) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng

Lưu ý:

– Do Mg có ái lực lớn với oxi: 2Mg + CO2 → MgO. Vì vậy không dùng tuyết cacbonic để dập tắt đám cháy Mg.

b. Tác dụng với axit

– Với dung dịch HCl và H2SO4 loãng:

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

– Với dung dịch HNO3:

4Mg + 10 HNO3 → 4 Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3 H2O

5. Cách thực hiện phản ứng

Cho kim loại magie tác dụng với dung dịch axit nitric

6. Bạn có biết

Mg tác dụng với axit HNO3 có thể tạo ra sản phẩm khử là khí NO2; NH4NO3; NO;… Trong đó chỉ có sản phẩm khử là muối amoni ở dạng dung dịch không phải dạng khí.

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl và tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là:

A. K, Mg, Zn.    

B. Cu, Fe, Al.

C. Fe, Al, Cr.    

D. Fe, Mg, Al.

Hướng dẫn giải:

Đáp án A

Al, Fe, Cr, Ni bị thụ động hóa khi tác dụng với dung dịch H2SO4, HNO3 đặc, nguội.

Ví dụ 2: . Hoà tan hoàn toàn m gam Mg trong dung dịch HNO3, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp khí Z ở đktc gồm N2O và NO có tỉ khối so với hydro là 18,5. Giá trị của m là:

A. 2,4 g    

B. 1,2 g    

C. 13,2 g    

D. 16,5 g

Hướng dẫn giải:

Đáp án C

Theo đề: nNO + nN2O = 4,48/22,4 = 0,2 ; 30.nNO + 44.nN2O = 18,5.2 = 37

⇒ nNO = 0,1 mol; nN2O = 0,1 mol.

Bảo toàn e ta có: nMg = (0,1.3 + 0,1.8)/2 = 0,55 mol ⇒ mMg = 0,55.24 = 13,2 g

Ví dụ 3: Cho Mg tác dụng với dụng dịch axit nitric loãng thu được khí không màu hóa nâu ngoài không khí. Phương trình phản ứng xảy ra là:

A. Mg + 4HNO3 → Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

B. 3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O

C. 5Mg + 12HNO3 → 5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O

D. 4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

Hướng dẫn giải:

Đáp án B

8. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Magie và hợp chất:

Mg + 2H2SO4 → MgSO4 + SO2 + 2H2O

3Mg + 4H2SO4 → 3MgSO4 + S + 4H2O

4Mg + 5H2SO4 → 4MgSO4 + H2S + 4H2O

Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2

Mg + 2H2O → Mg(OH)2 + H2

Mg + 2FeCl3 → MgCl2 + 2FeCl2

Mg + 2Fe(NO3)3 → Mg(NO3)2 + 2Fe(NO3)2

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O | Mg ra Mg(NO3)2
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button