Học TậpLớp 12

Mg + Fe(NO3)3 → Mg(NO3)2 + Fe | Mg ra Mg(NO3)2

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
Mg + Fe(NO3)3 → Mg(NO3)2 + Fe | Mg ra Mg(NO3)2

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình 3Mg + 2Fe(NO3)3 → 3Mg(NO3)2 + 2Fe gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Magie. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình 3Mg + 2Fe(NO3)3 → 3Mg(NO3)2 + 2Fe

Bạn đang xem: Mg + Fe(NO3)3 → Mg(NO3)2 + Fe | Mg ra Mg(NO3)2

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    3Mg + 2Fe(NO3)3 → 3Mg(NO3)2 + 2Fe

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

Kim loại Mg tan dần tạo thành dung dịch không màu và có chất rắn màu xám xuất hiện.

3. Điều kiện phản ứng

Không điều kiện

4. Tính chất hóa học

– Magie là chất khử mạnh:

Mg → Mg2+ + 2e

a. Tác dụng với phi kim

Tính chất hóa học của Magie (Mg) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng

Lưu ý:

– Do Mg có ái lực lớn với oxi: 2Mg + CO2 → MgO. Vì vậy không dùng tuyết cacbonic để dập tắt đám cháy Mg.

b. Tác dụng với axit

– Với dung dịch HCl và H2SO4 loãng:

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

– Với dung dịch HNO3:

4Mg + 10 HNO3 → 4 Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3 H2O

5. Cách thực hiện phản ứng

Cho kim loại Mg tác dụng với dung dịch sắt(III)nitrat

6. Bạn có biết

Mg tham gia phản ứng với muối của các dung dịch đứng sau nó trong dãy hoạt động hóa học như Cu2+; Pb2+;….

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Cặp chất không xảy ra phản ứng là:

A. Fe + Cu(NO3)2

B. Mg + Fe(NO3)3

C. Ag + Cu(NO3)2 

D. Zn + Fe(NO3)2 

Hướng dẫn giải:

Đáp án C

Ví dụ 2: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gốm Mg, Fe(NO3)3 vào nước chỉ thu được dung dịch Y gồm 1 muối và chất rắn Z . Nếu hòa tan m gam X bằng dung dịch HCl dư thì thu được 2,688 lít H2 (đktc). Giá trị của m là:

A. 46,82 gam    

B. 56,42 gam    

C. 46,44 gam    

D. 52,22 gam

Hướng dẫn giải:

Đáp án C

3Mg + 2Fe(NO3)3 → 3Mg(NO3)2 + 2Fe(1)

Mg + HCl → MgCl2 + H2 (2)

Từ phản ứng (2) ta có:

nMg = nH2 = 2,688/22,4 = 0,12 mol

Dung dịch Y muối ⇒ Mg(NO3)2 ⇒ Phản ứng xảy ra hoàn toàn

⇒ nFe(NO3)3= 3.nMg/2 = 0,18 mol

⇒ mX = 0,12.24 + 0,18.(56+62.3) = 46,44g

Ví dụ 3: Hòa tan 3,28 gam hỗn hợp muối MgCl2 và Fe(NO3 )3 vào nước được dung dịch A. Nhúng vào dung dịch A một thanh Mg. Sau một khoảng thời gian lấy thanh Mg ra cân lại thấy tăng thêm 0,8 gam. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị m là:

A. 4,24 gam    

B. 2,48 gam    

C. 4,13 gam    

D. 1,49 gam.

Hướng dẫn giải:

Đáp án B

Mg + Fe(NO3)3 → Mg(NO3)2 + Fe

mMg tăng = 0,8 gam => mdd giảm = 0,8 gam (theo định luật bảo toàn khối lượng)

⇒mdd =mdd bđ – 0,8 =3,28 – 0,8 = 2,48 g

8. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Magie và hợp chất:

3Mg + 2FeCl3 → 3MgCl2 + 2Fe

Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu

Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu

Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu

Mg + PbSO4 → MgSO4 + Pb

Mg + Pb(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Pb

Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
Mg + Fe(NO3)3 → Mg(NO3)2 + Fe | Mg ra Mg(NO3)2
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button