Học TậpLớp 12

Mg + Fe2(SO4)3 → MgSO4 + FeSO4 | Mg ra MgSO4

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
Mg + Fe2(SO4)3 → MgSO4 + FeSO4 | Mg ra MgSO4

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình Mg + 2Fe2(SO4)3 → MgSO4 + 2FeSO4 gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Magie. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình Mg + 2Fe2(SO4)3 → MgSO4 + 2FeSO4

Bạn đang xem: Mg + Fe2(SO4)3 → MgSO4 + FeSO4 | Mg ra MgSO4

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    Mg + 2Fe2(SO4)3 → MgSO4 + 2FeSO4

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

Kim loại Mg tan dần tạo thành dung dịch màu lục nhạt

3. Điều kiện phản ứng

Fe2(SO4)3 

4. Tính chất hóa học

– Magie là chất khử mạnh:

Mg → Mg2+ + 2e

a. Tác dụng với phi kim

Tính chất hóa học của Magie (Mg) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng

Lưu ý:

– Do Mg có ái lực lớn với oxi: 2Mg + CO2 → MgO. Vì vậy không dùng tuyết cacbonic để dập tắt đám cháy Mg.

b. Tác dụng với axit

– Với dung dịch HCl và H2SO4 loãng:

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

– Với dung dịch HNO3:

4Mg + 10 HNO3 → 4 Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3 H2O

5. Cách thực hiện phản ứng

Cho kim loại Mg tác dụng với dung dịch sắt(III)sunfat

6. Bạn có biết

Mg tham gia phản ứng với muối của các dung dịch đứng sau nó trong dãy hoạt động hóa học như Cu2+; Pb2+;….

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1:. Cho Mg tác dụng với dung dịch sắt(III)sunfat dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với BaCl2 dư thu được 2,33 g kết tủa. Khối lượng sắt(III)sunfat tham gia phản ứng là;

A. 2 g    

B. 1,33 g    

C. 2,66 g    

D. 4g

Hướng dẫn giải:

Đáp án B

Phương trình hóa học: Mg + 2Fe2(SO4)3 → MgSO4 + 2FeSO4

Dung dịch X: Fe2(SO4)3 dư; MgSO4; FeSO4

SO42- + Ba2+ →; BaSO4

nFe2(SO4)3 = nBaSO4/3 = 0,01/3 ⇒ mFe2(SO4)3 = 233.0,01/3 = 1,33 g

Ví dụ 2: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 

(e) Nhiệt phân AgNO3

(f) Điện phân nóng chảy Al2O3

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

A. 4    

B. 2    

C. 3    

D. 5

Hướng dẫn giải:

Đáp án C

CuO + H2 → Cu + H2O

2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2

2Al2 O3 →đpnc→ 4Al + 32 .

Ví dụ 3: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.

(b) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3

(c) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2

(d) Cho K dư vào dung dịch Ca(H2PO4)2

(e) Cho dung dịch (NH4)2CO3 vào dung dịch Ba(OH)2

Số thí nghiệm thu được kết tủa là :

A. 3    

B. 2    

C. 5    

D. 4

Hướng dẫn giải:

Đáp án D

(a) Mg + 2Fe2(SO4)3 → MgSO4 + 2FeSO4

(b) H2S + FeCl3 →FeCl2 + S↓ + HCl

(c) KHSO4 + Ba(HCO23)2 →K2SO4 + BaSO4↓+ CO2 + H2O

(d) K + H2O + Ca(H2PO4)2 → Ca3(PO4)2↓+ K3PO4+ H2

(e) (NH4)2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + NH3 + H2O

8. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Magie và hợp chất:

3Mg + 2Fe2(SO4)3 → 3MgSO4 + 2Fe

3Mg + 2Fe(NO3)3 → 3Mg(NO3)2 + 2Fe

3Mg + 2FeCl3 → 3MgCl2 + 2Fe

Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu

Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu

Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu

Mg + PbSO4 → MgSO4 + Pb

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
Mg + Fe2(SO4)3 → MgSO4 + FeSO4 | Mg ra MgSO4
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button