Học TậpLớp 10

Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 13 (Kết nối tri thức 2024): Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 13 (Kết nối tri thức 2024): Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Với tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 10 Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam sách Kết nối tri thức hay, chi tiết cùng với bài tập trắc nghiệm chọn lọc có đáp án giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Sử 10.

Lịch sử lớp 10 Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Bạn đang xem: Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 13 (Kết nối tri thức 2024): Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

A. Lý thuyết Lịch sử 7 Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

I. Các dân tộc trên đất nước Việt Nam

a) Thành phần dân tộc theo dân số

– Khái niệm “dân tộc” được sử dụng theo hai nghĩa:

+ Dân tộc – quốc gia: bao gồm toàn thể cư dân của quốc gia, đất nước (dân tộc Việt Nam);

+ Dân tộc – tộc người là những cộng đồng người có chung ngôn ngữ, văn hoá và ý thức tự giác dân tộc (dân tộc Kinh, dân tộc Mường, dân tộc Thái,…).

– Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam hiện nay được chia thành hai nhóm:

+ Dân tộc đa số

+ Dân tộc thiểu số

b) Thành phần dân tộc theo ngữ hệ

– Ngữ hệ:

+ Là một nhóm các ngôn ngữ cùng nguồn gốc, có những đặc điểm giống nhau về ngữ pháp, hệ thống từ vựng cơ bản, thanh điệu và ngữ âm,…

+ Mỗi ngữ hệ lại có thể bao gồm một hoặc nhiều nhóm ngôn ngữ.

– Hiện nay, 54 dân tộc ở Việt Nam được chia thành năm ngữ hệ, tám nhóm ngôn ngữ:

+ Ngữ hệ Nam Á, bao gồm: nhóm ngôn ngữ Việt – Mường và nhóm ngôn ngữ Môn – Khơme.

+ Ngữ hệ Thái – Kađai, bao gồm: nhóm ngôn ngữ Tày – Thái và nhóm ngôn ngữ Kađai.

+ Ngữ hệ Mông – Dao gồm nhóm ngôn ngữ Mông – Dao

+ Ngữ hệ Nam đảo, gồm nhóm ngôn ngữ: Malayô – Pôlinêdi.

+ Ngữ hệ Hán – Tạng, bao gồm: nhóm ngôn ngữ Hán và nhóm ngôn ngữ Tạng – Miến.

II. Hoạt động kinh tế và đời sống vật chất

a) Hoạt động kinh tế

* Sản xuất nông nghiệp

– Hoạt động sản xuất nông nghiệp của người Kinh:

+ Sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là canh tác lúa nước, là hoạt động kinh tế chính.

+ Sản xuất nông nghiệp tồn tại, phát triển gắn liền với việc trị thuỷ, xây dựng hệ thống thuỷ lợi

+ Bên cạnh cây lúa nước, người Kinh còn trồng một số cây lương thực khác như: ngô, khoai, sắn,… cùng các loại cây rau, củ, gia vị, cây ăn quả,… và chăn nuôi gia súc, gia cầm, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ – hải sản,…

Lý thuyết Lịch Sử 10 Kết nối tri thức Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Hoạt động trồng lúa nước của người Kinh

– Hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc thiểu số:

+ Phát triển hoạt động canh tác nương rẫy (do địa bàn cư trú chủ yếu là khu vực có địa hình cao, dốc)

+ Cây trồng chủ yếu: lúa, ngô, khoai, sắn, cây ăn quả, cây rau xanh và cây gia vị,…

+ Việc canh tác lúa nước được tiến hành ở các thung lũng chân núi hoặc những thửa ruộng bậc thang trên các sườn đồi, sườn núi đất.

* Thủ công nghiệp

– Hoạt động sản xuất nông nghiệp của người Kinh:

+ Làm nhiều nghề thủ công truyền thống như: nghề gốm, nghề dệt, nghề đan, rèn, mộc, chạm khắc, đúc đồng, kim hoàn, khảm trai,…

+ Sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng và tinh xảo, đáp ứng nhu cầu của người dân trong và ngoài nước

– Hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc thiểu số:

+ Phát triển đa dạng nhiều nghề thủ công, mang dấu ấn và bản sắc riêng của từng tộc người.

+ Nghề dệt và nghề đan ra đời sớm, phát triển mạnh ở hầu hết các dân tộc; nghề gốm và nghề rèn, đúc cũng ra đời sớm nhưng ít phổ biến hơn. Ngoài ra, một số ngành nghề thủ công khác cũng được duy trì trong cộng đồng các dân tộc thiểu số như: nghề mộc, nghề làm đồ trang sức bằng bạc,…

+ Sản phẩm của các nghề thủ công này chủ yếu đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương.

Lý thuyết Lịch Sử 10 Kết nối tri thức Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Canh tác trên ruộng bậc thang

b) Đời sống vật chất

* Đời sống vật chất của người Kinh:

– Ăn

+ Bữa ăn truyền thống thường bao gồm cơm, rau, cá, thịt gia súc, gia cầm…; nước uống thường là nước đun với một số loại lá, hạt cây (chè, vối,…).

+ Sáng tạo ra nhiều món ăn ngon nổi tiếng, đa dạng về cách chế biến và thưởng thức, mang đậm bản sắc văn hoá của mỗi vùng miền.

+ Ngày nay, thực đơn bữa ăn chính của các gia đình đã đa dạng hơn.

– Trang phục

+ Trang phục thường ngày gồm áo, quần (hoặc váy), kết hợp thêm một vài chi tiết phụ khác như: mũ, khăn, giày, dép…

+ Người Kinh ưa thích dùng trang sức bằng bạc hoặc vàng.

+ Trang phục có sự khác biệt giữa các vùng, miền; chất liệu, kiểu dáng, màu sắc và đa dạng

+ Hiện nay, người Kinh ở các vùng miền thường mặc âu phục: áo sơ mi, quần âu….

– Nhà ở

+ Ở trong các ngôi nhà trệt, được xây bằng gạch hoặc đắp đất.

+ Mỗi gia đình có một khuôn viên với một vài ngôi nhà, trong đó ngôi nhà chính để thờ cúng, tiếp khách, sinh hoạt gia đình, cất giữ đồ đạc quý; các ngôi nhà khác để nấu ăn, cất giữ dụng cụ lao động, lương thực, thực phẩm,…

+ Ngày nay, kiến trúc nhà ở của người Kinh thay đổi theo hướng hiện đại, tiện dụng hơn.

– Đi lại, vận chuyển:

+ Ngoài đi bộ, vận chuyển bằng vai, người Kinh còn phát triển hình thức đi lại, vận chuyển bằng xe trâu, bò, ngựa hoặc các loại thuyền, bè,…

+ Hiện nay, việc đi lại, vận chuyển hàng hoá giữa các địa phương ngày càng dễ dàng, thuận tiện, tiết kiệm thời gian nhờ việc phát triển đa dạng các loại hình và phương tiện giao thông.

* Đời sống của các dân tộc thiểu số

– Ăn

+ Thường ngày cư dân các dân tộc thiểu số cũng chủ yếu ăn cơm với rau, cá.

+ Cách ăn và chế biến đồ ăn cũng có ít nhiều sự khác biệt giữa các dân tộc, vùng miền.

– Trang phục

+ Thường được may từ vải bông, vải tơ tằm, vải lanh,…

+ Trang phục của các dân tộc phía bắc là quần (hoặc váy) và áo có nhiều hoa văn trang trí. Các dân tộc phía nam, khi trời nóng, nam đóng khố, cởi trần (hoặc mặc áo); nữ mặc váy, áo; khi trời lạnh, nam, nữ đều khoác thêm tấm vải giữ ấm cơ thể.

+ Ngoài trang sức bằng kim loại, đồng bào các dân tộc thiểu số sử dụng nhiều loại trang sức có nguồn gốc từ động vật, thực vật.

Lý thuyết Lịch Sử 10 Kết nối tri thức Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Trang phục truyền thống của người Dao đỏ

– Nhà ở

+ Chủ yếu làm và ở trong những ngôi nhà sàn bằng nguyên liệu thực vật (gỗ, tre, nứa, lá,…);

+ Cư dân một số dân tộc ở nhà trệt (đất) hoặc nhà nửa sàn nửa trệt.

– Đi lại, vận chuyển

+ Do địa hình phức tạp, độ dốc lớn, hẹp, cư dân các dân tộc thiểu số chủ yếu đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi.

+ Một số dân tộc biết thuần dưỡng súc vật (trâu, ngựa, voi,…) và sử dụng các loại xe, thuyền để đi lại và vận chuyển hàng hoá, đồ đạc.

III. Đời sống tinh thần

a) Tín ngưỡng, tôn giáo

– Tín ngưỡng, tôn giáo của người Kinh

+ Có tín ngưỡng đa thần (sùng bái nhiều vị thần tự nhiên)

+ Tín ngưỡng thờ cúng người đã khuất (tổ tiên, anh hùng dân tộc, những người có công với cộng đồng…)

+ Người Kinh đã và đang tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới như: Phật giáo, Công giáo, Tin Lành,… Cùng với đó là việc xây dựng nhiều công trình kiến trúc như: đình, đền, chùa, tháp, nhà thờ,… và tổ chức nhiều nghi lễ liên quan đến các tôn giáo như lễ Phật đản (Phật giáo), lễ Giáng sinh (Công giáo, Tin Lành),…

– Tín ngưỡng, tôn giáo của các dân tộc thiểu số

+ Duy trì tín ngưỡng đa thân, vạn vật hữu linh, tổ tem giáo,… ở các mức độ đậm, nhạt khác nhau.

+ Đã và đang tiếp thu, chịu ảnh hưởng của nhiều tôn giáo lớn trên thế giới như: Phật giáo, Công giáo, Hồi giáo,…

b) Phong tục, tập quán, lễ hội

– Phong tục, tập quán, lễ hội của người Kinh

+ Thực hành nhiều phong tục, tập quán liên quan đến chu kì vòng đời và chu kì thời gian/thời tiết

+ Sáng tạo, duy trì và phát triển hệ thống lễ hội đa dạng và phong phú, gồm lễ hội liên quan đến các tín ngưỡng dân gian, lễ hội tôn giáo, lễ hội tưởng nhớ các anh hùng dân tộc,…

+ Về quy mô, lễ hội cũng khá đa dạng, từ các lễ hội của cộng đồng làng đến lễ hội của vùng, quốc gia, quốc tế.

– Phong tục, tập quán, lễ hội của các dân tộc thiểu số

+ Duy trì nhiều phong tục tập quán liên quan đến chu kì vòng đời (sinh đẻ, cưới xin, tang ma,…) và chu kì canh tác (làm đất, gieo trỉa, thu hoạch,…).

+ Một số dân tộc cũng có các phong tục, tập quán liên quan đến chu kì thời gian/thời tiết

+ Lễ hội chủ yếu được tổ chức với quy mô làng bản và tộc người. Một số lễ hội liên quan đến cộng đồng cư dân – dân tộc cư trú tại một vài làng/bản trong một khu vực.

+ Các lễ hội phổ biến như: lễ tế thần, lễ hội cơm mới, đưa thóc vào kho, lễ hội xuống đồng, lễ cúng bản, cúng mường…

Lý thuyết Lịch Sử 10 Kết nối tri thức Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Lễ cấp sắc của người Dao ở Tuyên Quang

B. Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Câu 1. Hoạt động kinh tế chính của người Kinh là

A. buôn bán đường biển.

B. sản xuất thủ công nghiệp.

C. sản xuất nông nghiệp.

D. buôn bán đường bộ.

Đáp án đúng là: C

Do cư trú chủ yếu ở đồng bằng nên sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là canh tác lúa nước, là hoạt động kinh tế chính của người Kinh. (SGK – Trang 126)

Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?

A. Canh tác lúa và các cây lương thực.

B. Chủ yếu canh tác ở nương rẫy.

C. Canh tác lúa bằng ruộng bậc thang.

D. Chủ yếu canh tác ở đồng bằng.

Đáp án đúng là: A

Cả người Kinh và các dân tộc ở Việt Nam đều có hoạt động canh tác cây lúa và các loại cây lương thực khác như ngô, khoai, sắn,… Tuy nhiên, người Kinh chủ yếu canh tác ở đồng bằng, còn các dân tộc thiểu số chủ yếu canh tác ở nương rẫy, ruộng bậc thang, thung lũng chân núi. (SGK – Trang 126)

Câu 3. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của các nghề thủ công đối với đời sống kinh tế – xã hội của người Việt?

A. Đáp ứng nhu cầu của người dân.

B. Tạo ra nguồn hàng hóa xuất khẩu.

C. Đem lại việc làm cho người dân.

D. Là động lực chính phát triển kinh tế.

Đáp án đúng là: D

Vai trò của các nghề thủ công đối với đời sống kinh tế – xã hội của người Việt:

– Đáp ứng nhu cầu của người dân trong nước.

– Tạo ra nguồn hàng hóa xuất khẩu.

– Cải thiện đời sống và đem lại việc làm cho người dân. (SGK – Trang 127)

Nghề thủ công không phải là động lực chính để phát triển kinh tế.

Câu 4. Bữa ăn truyền thống của người Kinh bao gồm

A. thịt, cá, rau.

B. cơm, rau, cá.

C. cơm, thịt, hải sản.

D. ngô, khoai, sắn.

Đáp án đúng là: B

Bữa ăn truyền thống của người Kinh bao gồm cơm, rau, cá. (SGK – Trang 128)

Câu 5. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu vận chuyển đồ bằng

A. gùi.

B. ô tô.

C. địu.

D. tàu hỏa.

Đáp án đúng là: A

Ở miền núi, do địa hình phức tạp, độ dốc lớn, hẹp, cư dân các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi. Một số dân tộc biết thuần dưỡng súc vật (trâu, ngựa, voi,…) và sử dụng các loại xe, thuyền để đi lại và vận chuyển hàng hóa, đồ đạc. (SGK – Trang 131)

Câu 6. Khái niệm “dân tộc” trong tiếng Việt hiện nay được sử dụng theo những nghĩa nào?

A. Dân tộc – quốc gia và dân tộc – tộc người.

B. Dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.

C. Dân tộc miền núi và dân tộc đồng bằng.

D. Dân tộc – tộc người và dân tộc – ngữ hệ.

Đáp án đúng là: A

Khái niệm “dân tộc” trong tiếng Việt hiện nay được sử dụng theo hai nghĩa: dân tộc – quốc gia (bao gồm toàn thể cư dân của quốc gia, đất nước – dân tộc Việt Nam) và dân tộc – tộc người (những cộng đồng người có chung ngôn ngữ, văn hóa và ý thức tự giác dân tộc như dân tộc Kinh, dân tộc Mường,…). (SGK – Trang 123)

Câu 7. Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam hiện nay được chia thành mấy nhóm?

A. Hai nhóm.

B. Ba nhóm.

C. Bốn nhóm.

D. Năm nhóm.

Đáp án đúng là: A

Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam hiện nay được chia thành hai nhóm: dân tộc đa số và dân tộc thiểu số (dựa vào số dân của từng dân tộc theo tổng điều tra dân số toàn quốc). (SGK – Trang 123)

Câu 8. Hiện nay ở Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?

A. 50 dân tộc.

B. 52 dân tộc.

C. 54 dân tộc.

D. 56 dân tộc.

Đáp án đúng là: C

Hiện nay ở Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó dân tộc Kinh chiếm số dân lớn nhất (hơn 80% dân số). (SGK – Trang 124)

Câu 9. Hiện nay, ở Việt Nam có bao nhiêu ngữ hệ?

A. Ba.

B. Bốn.

C. Năm.

D. Sáu.

Đáp án đúng là: C

Hiện nay, ở Việt Nam có năm ngữ hệ, bao gồm: ngữ hệ Nam Á, ngữ hệ Thái – Ka-đai, ngữ hệ Mông – Dao, ngữ hệ Nam Đảo và ngữ hệ Hán – Tạng. (SGK – Trang 125)

Câu 10. Hiện nay, ở Việt Nam có bao nhiêu nhóm ngôn ngữ?

A. Năm.

B. Sáu.

C. Bảy.

D. Tám.

Đáp án đúng là: D

Hiện nay, ở Việt Nam có tám nhóm ngôn ngữ, đó là Việt – Mường, Môn – Khơ-me, Tày – Thái, Ka-đai, Mông – Dao, Ma-lay-ô – Pô-li-nê-di, Hán (hoặc Hoa) và Tạng – Miến. (SGK – Trang 125)

Câu 11. Tín ngưỡng nào sau đây không phải là tín ngưỡng bản địa của người Kinh?

A. Thờ Thành hoàng làng.

B. Thờ cúng tổ tiên.

C. Thờ người có công với cộng đồng.

D. Thờ Chúa.

Đáp án đúng là: D

Tín ngưỡng bản địa của người Kinh bao gồm vạn vật hữu linh, thờ cúng tổ tiên, thờ người có công với cộng đồng, thờ Mẫu, thờ Thành hoàng làng,… (SGK – Trang 132)

Thờ Chúa là hoạt động tôn giáo được du nhập từ bên ngoài vào Việt Nam.

Câu 12. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam vẫn duy trì tín ngưỡng nào sau đây?

A. Thờ Phật.

B. Thờ Chúa.

C. Thờ Thánh Ala.

D. Vạn vật hữu linh.

Đáp án đúng là: D

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam đều đang duy trì tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh, tô tem giáo,… ở các mức độ đậm, nhạt khác nhau.

Các phương án còn lại là các hoạt động tôn giáo. (SGK – Trang 132)

Câu 13. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về lễ hội của người Kinh?

A. Quy mô lễ hội khá đa dạng.

B. Mang đậm tính truyền thống.

C. Lễ hội chỉ diễn ra vào mùa xuân.

D. Hệ thống lễ hội đa dạng và phong phú.

Đáp án đúng là: C

Người Kinh sáng tạo, duy trì và phát triển hệ thống lễ hội đa dạng và phong phú, gồm lễ hội liên quan đến các tín ngưỡng dân gian, lễ hội tôn giáo, lễ hội tưởng nhớ các anh hùng dân tộc. Lễ hội của người Kinh thường mang đậm tính truyền thống. Về thời gian, lễ hội diễn ra quanh năm. Về quy mô, lễ hội của người Kinh cũng khá đa dạng, từ các lễ hội của cộng đồng làng đến lễ hội của vùng, quốc gia, quốc tế. (SGK – Trang 133)

Câu 14. Lễ hội của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu được tổ chức với quy mô như thế nào?

A. Làng/bản và tộc người.

B. Quốc gia và quốc tế.

C. Làng/bản và quốc tế.

D. Tộc người và quốc tế.

Đáp án đúng là: A

Lễ hội của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu được tổ chức với quy mô làng/bản và tộc người. (SGK – Trang 134)

Câu 15. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam?

A. Chỉ tiếp thu văn hóa phương Đông.

B. Mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc.

C. Có tiếp thu văn hóa bên ngoài.

D. Đời sống đa dạng và phong phú.

Đáp án đúng là: A

Đời sống tinh thần của người Kinh và các dân tộc thiểu số Việt Nam đang ngày càng đa dạng và phong phú. Bên cạnh việc giữ gìn, phát huy những nét đẹp văn hóa truyền thống mang bản sắc dân tộc, các dân tộc ở Việt Nam cũng không ngừng giao lưu, tiếp thu và phát triển những giá trị, những thành tố văn hóa tiên tiến, phù hợp từ bên ngoài (ở cả phương Đông và phương Tây). (SGK – Trang 135)

Xem thêm các bài tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

LT Lịch sử 10 Bài 10: Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á (thời kì cổ – trung đại)

LT Lịch sử 10 Bài 11: Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam

LT Lịch sử 10 Bài 12: Văn minh Đại Việt

LT Lịch sử 10 Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

LT Lịch sử 10 Bài 14: Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 13 (Kết nối tri thức 2024): Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button