Học TậpLớp 10

Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 11 (Chân trời sáng tạo 2024): Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 11 (Chân trời sáng tạo 2024): Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại

Với tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 10 Bài 11: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết cùng với bài tập trắc nghiệm chọn lọc có đáp án giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Sử 10.

Lịch sử lớp 10 Bài 11: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại

Bạn đang xem: Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 11 (Chân trời sáng tạo 2024): Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại

A.Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 11:Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại

I. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

1. Bối cảnh lịch sử

– Từ thế kỉ XIV – XV, ở Tây Âu, công trường thủ công ra đời thay thế cho phường hội giúp năng suất lao động tăng nhanh.

– Các cuộc phát kiến địa lí diễn ra trong các thế kỉ XV – XVI dẫn đến sự phát triển của thương mại biển, góp phần thúc đẩy sự nảy sinh của mầm mống tư bản chủ nghĩa.

– Thế kỉ XVII – XVIII, các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi ở nhiều quốc gia Tây Âu và Bắc Mỹ đã tạo cơ sở cho chuyển biến từ sản xuất thủ công, quy mô nhỏ sang sản xuất bằng máy móc, quy mô lớn, mở ra thời kì cơ khí hoá trong sản xuất.

– Thời gian: Từ nửa sau thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX.

Lý thuyết Lịch Sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 11: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại

– Anh là nước đầu tiên tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp do:

+ Cách mạng tư sản nổ ra và thành công sớm.

+ Nguồn khoáng sản dồi dào.

+ Có lợi thế về vốn, nhân công và kĩ thuật.

– Cách mạng công nghiệp ở Anh bắt đầu từ những năm 60 của thế kỉ XVIII và kết thúc vào những năm 40 của thế kỉ XIX với những phát minh kĩ thuật đầu tiên trong ngành dệt. Cuộc cách mạng công nghiệp từ Anh lan rộng ra nhiều quốc gia khác ở châu Âu và Bắc Mỹ, từ ngành dệt phát triển sang các ngành công nghiệp luyện kim, giao thông vận tải,…

2. Thành tựu tiêu biểu

– Năm 1733, Giôn Cay phát minh ra “thoi bay”, người thợ dệt không phải lao thoi bằng tay, năng suất lao động tăng gấp hai lần.

– Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơ chế ra chiếc máy kéo sợi Gien-ni.

Lý thuyết Lịch Sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 11: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại

Máy kéo sợi Gien-ni

– Năm 1779, S. Crôm-tơn cải tiến máy kéo sợi để kéo được sợi nhỏ, làm ra vải vừa đẹp vừa bền.

– Năm 1785, Ét-mơn Các-rai cho ra đời máy dệt vải chạy bằng sức nước, làm tăng năng suất dệt lên tới 40 lần so với dệt tay.

– Năm 1782, Giêm Oát chế tạo thành công máy hơi nước, góp phần tăng tốc độ sản xuất và năng suất lao động; khởi đầu cho quá trình công nghiệp hoá trên thế giới từ cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.

Lý thuyết Lịch Sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 11: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại

– Năm 1735, phát minh về phương pháp nấu than cốc góp phần quan trọng cho sự phát triển của ngành luyện kim.

– Năm 1784, H. Cót tìm ra cách luyện sắt “puddling” thay thế cho quá trình tinh luyện trước đây, cho phép sản xuất sắt rèn trên quy mô lớn, chất lượng cao hơn.

– Năm 1885, H. Bét-xơ-me phát minh ra lò cao có khả năng luyện gang lỏng thành thép.

– Năm 1814, chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên chạy bằng hơi nước ra đời góp phần thúc đẩy ngành giao thông vận tải phát triển.

– Đến thế kỉ XIX, hệ thống đường sắt ở Tây Âu và Bắc Mỹ phát triển mạnh.

Lý thuyết Lịch Sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 11: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại

Khung cảnh khánh thành đoạn đường sắt ở Anh năm 1825

– Năm 1807, R. Phơn-tơn chế ra tàu thuỷ chạy bằng hơi nước thay thế cho những mái chèo hay cánh buồm trước đây.

II. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai

1. Bối cảnh lịch sử

– Sau cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, nước Anh trở thành một nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới. Các nước như Mỹ, Pháp, I-ta-li-a, Đức cũng hoàn thành cuộc cách mạng tư sản và tiến hành các cuộc cách mạng công nghiệp trong nước.

– Nửa đầu thế kỉ XIX, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh. Đến nửa sau thế kỉ XIX, nhiều thành tựu khoa học và kĩ thuật mới xuất hiện, quan trọng nhất là sự ra đời của điện và động cơ đốt trong, dẫn đến sự hình thành và phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.

– Thời gian: Từ thập niên 70 của thế kỉ XIX đến năm 1914.

– Đặc trưng: của cuộc cách mạng công nghiệp này là việc sử dụng năng lượng điện, quá trình tự động hoá và sự ra đời của các dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn.

2. Thành tựu tiêu biểu

– Cách mạng công nghiệp lần thứ hai được khởi đầu bằng các phát minh về điện.

+ Năm 1832, H. Pi-xi đã chế tạo ra máy phát điện đầu tiên dựa trên nguyên lí Pha-ra-đây.

+ Khi máy phát điện của G. Đi-na-mô ra đời càng thúc đẩy nhanh hơn việc sử dụng năng lượng điện.

+ Năm 1876, A-lếch-xan-đơ G. Ben phát minh ra điện thoại đầu tiên.

+ Năm 1897, sự ra đời thuyết Điện tử của Tôm-xơn đã mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới vào sản xuất.

+ Các phát minh của N. Te-xla, T. Ê-đi-xơn và G. Oét-tinh-hao tiên phong về động cơ dòng điện một chiều và xoay chiều, mở ra quá trình điện khí hoá sản xuất.

+ Năm 1913, tuốc bin hơi nước ra đời, giúp cung cấp nguồn điện năng mạnh và chi phí thấp hơn trước.

Lý thuyết Lịch Sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 11: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại

Chiếc điện thoại đầu tiên ra đời năm 1876s

– Dầu mỏ được phát hiện góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp dầu khí phát triển, cung cấp nhiên liệu cho cuộc cách mạng công nghiệp. Năm 1885, Công ty G. Đai-lơ của Đức đi đầu trong lĩnh vực phát triển ô tô, sử dụng dầu mỏ làm nhiên liệu thay cho khí than.

– Năm 1889, Giô-dép Đây phát minh ra động cơ đốt trong, được sử dụng để dẫn động máy móc nhỏ như xe máy, xuồng có động cơ và máy bơm.

– Năm 1908, Công ty Pho ở Mỹ cho ra đời loại xe ô tô mẫu T và sau đó phổ biến ra nhiều nước ở châu Âu – Mỹ.

– Đầu thế kỉ XX, sự ra đời của máy bay tạo nên một cuộc cách mạng trong lĩnh vực giao thông vận tải.

Lý thuyết Lịch Sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 11: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại

Chiếc máy bay đầu tiên ra đời vào đầu thế kỉ XX

III. Ý nghĩa và tác động của cách mạng công nghiệp thời kì cận đại

a. Kinh tế

– Thúc đẩy quá trình thị trường hoá nền kinh tế thế giới và xã hội hoá hoạt động sản xuất, góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người.

– Nền sản xuất lớn bằng máy móc đã giải phóng sức lao động, làm thay đổi cách thức lao động của con người.

Lý thuyết Lịch Sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 11: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại

Sản xuất bằng máy móc

b. Xã hội

– Góp phần thúc đẩy quá trình đô thị hoá dẫn đến sự ra đời của nhiều đô thị quy mô lớn.

– Dân số tăng nhanh, cơ cấu xã hội thay đổi, hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và vô sản. Sự bóc lột của giai cấp tư sản dẫn đến cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản, tạo ra những tiền đề cho cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c. Văn hóa

– Thúc đẩy quan hệ quốc tế, giao lưu và kết nối văn hoá toàn cầu.

– Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ở các nước tư bản cũng được nâng cao thể hiện qua đời sống văn hoá phong phú, đa dạng, hiện đại với sự xuất hiện của điện ảnh, điện thoại,….

– Đưa đến hình thành một lối sống, tác phong công nghiệp gắn với quá trình công nghiệp hoá.

B.Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 11:Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại

Câu 1. Người chế tạo thành công tàu thủy chở khách chạy bằng hơi nước đầu tiên (năm 1807) là

A. Hen-ri Cót.

B. Xti-phen-xơn.

C. Rô-bớt Phơn-tơn.

D. Ri-chác Tơ-re-vi-thích.

Đáp án đúng là: C

Năm 1807, Rô-bớt Phơn-tơn chế tạo thành công tàu thủy chở khách chạy bằng hơi nước đầu tiên. Phát minh này đã thay thế những mái chèo bằng tay hoặc những cánh buồm trước đây. (SGK – Trang 67)

Câu 2. Nội dung nào sau đây là bối cảnh dẫn tới cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai?

A. Chế độ phong kiến đang thống trị ở các nước châu Âu.

B. Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn tự do cạnh tranh.

C. Các nước Âu – Mĩ hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.

D. Giai cấp tư sản mới được hình thành ở châu Âu và Bắc Mỹ.

Đáp án đúng là: C

Bối cảnh dẫn tới cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai: sau cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, nước Anh trở thành một nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới. Các nước như Mỹ, Pháp, I-ta-li-a, Đức cũng hoàn thành cuộc cách mạng tư sản và tiến hành các cuộc cách mạng công nghiệp trong nước. Vào nửa đầu thế kỉ XIX, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh. Đến nửa sau thế kỉ XIX, nhiều thành tựu khoa học và kĩ thuật mới xuất hiện, quan trọng nhất là sự ra đời của điện và động cơ đốt trong, dẫn đến sự hình thành và phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai. (SGK – Trang 68)

Câu 3. Đặc trưng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là việc sử dụng loại năng lượng nào sau đây?

A. Năng lượng nước.

B. Năng lượng điện.

C. Năng lượng hơi nước.

D. Năng lượng hóa thạch.

Đáp án đúng là: B

Đặc trưng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là việc sử dụng năng lượng điện trong quá trình sản xuất. (SGK – Trang 68)

Câu 4. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai được khởi đầu bằng các phát minh về

A. cơ học.

B. hơi nước.

C. năng lượng.

D. điện.

Đáp án đúng là: D

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai được khởi đầu bằng các phát minh về điện. (SGK – Trang 68)

Câu 5. Người phát minh ra điện thoại là

A. Ni-cô-lai Tét-la.

B. A-lếch-xan-đơ G. Beo.

C. Ghê-oóc Xi-môn Ôm.

D. Giêm Pre-xcốt Giun.

Đáp án đúng là: B

Năm 1876, A-lếch-xan-đơ G. Beo phát minh ra điện thoại đầu tiên. (SGK – Trang 68)

Câu 6. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra đầu tiên ở quốc gia nào?

A. Anh.

B. Pháp.

C. Hà Lan.

D. I-ta-li-a.

Đáp án đúng là: A

Anh là nước đầu tiên tiến hành Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. (SGK – Trang 66)

Câu 7. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở Anh diễn ra đầu tiên trong ngành nào?

A. Khai mỏ.

B. Dệt.

C. Vận tải.

D. Luyện kim.

Đáp án đúng là:B

Cách mạng công nghiệp ở Anh bắt đầu từ những năm 60 của thế kỉ XVIII và kết thúc vào những năm 40 của thế kỉ XIX với những phát minh kĩ thuật đầu tiên trong ngành dệt. (SGK – Trang 67)

Câu 8. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh diễn ra cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?

A. Sự nảy sinh của mầm mống tư bản chủ nghĩa.

B. Cách mạng tư sản nổ ra ở nhiều nước Âu – Mĩ.

C. Sự tồn tại của chế độ phong kiến phân quyền.

D. Các cuộc phát kiến địa lí thúc đẩy kinh tế phát triển.

Đáp án đúng là: C

Bối cảnh diễn ra cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất: từ thế kỉ XIX – XV, ở Tây Âu, công trường thủ công ra đời thay thế cho phường hội giúp năng suất lao động tăng nhanh. Các cuộc phát kiến địa lí diễn ra trong các thế kỉ XV – XVI dẫn đến sự phát triển của thương mại biển, góp phần thúc đẩy sự nảy sinh của mầm mống tư bản chủ nghĩa. Thế kỉ XVII – XVIII, các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi ở nhiều quốc gia Tây Âu và Bắc Mỹ đã tạo cơ sở cho chuyển biến từ sản xuất thủ công, quy mô nhỏ sang sản xuất bằng máy móc, quy mô lớn, mở ra thời kì cơ khí hoá trong sản xuất. (SGK – Trang 66)

Câu 9. Yếu tố nào sau đây không giúp Anh trở thành nước khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?

A. Có nguồn khoáng sản dồi dào.

B. Cách mạng tư sản nổ ra và thành công sớm.

C. Quan hệ sản xuất phong kiến phát triển mạnh.

D. Có lợi thế về vốn, nhân công và kĩ thuật.

Đáp án đúng là: C

Anh trở thành nước đầu tiên tiến hành cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất do Cách mạng tư sản nổ ra và thành công sớm; có nguồn khoáng sản dồi dào; có lợi thế về vốn, nhân công và kĩ thuật. (SGK – Trang 66)

Câu 10. Người chế tạo thành công máy hơi nước là

A. Giêm Oát.

B. Ét-mơn Các-rai.

C. Xti-phen-xơn.

D. Hen-ri Cót.

Đáp án đúng là: A

Năm 1782, Giêm Oát đã chế tạo thành công một chiếc máy hơi nước, góp phần tăng tốc độ sản xuất và năng suất lao động. (SGK – Trang 67)

Câu 11. Năm 1903, hai anh em nhà Rai (Mỹ) đã thử nghiệm thành công loại phương tiện nào sau đây?

A. Máy bay.

B. Ô tô.

C. Xe máy.

D. Tàu thủy.

Đáp án đúng là: A

Năm 1903, hai anh em nhà Rai (Mỹ) đã thử nghiệm thành công máy bay chạy bằng động cơ xăng. (SGK – Trang 69)

Câu 12. Ai là người phát minh ra động cơ đốt trong (năm 1889)?

A. Hen-ri Pho.

B. G. Đai-lơ.

C. Bét-xơ-me.

D. Giô-dép Đây.

Đáp án đúng là: D

Năm 1889, Giô-dép Đây phát minh ra động cơ đốt trong, sau đó được chuyển giao cho các doanh nhân Mỹ và mau chóng trở thành “nguồn năng lượng của người nghèo”. Nó được sử dụng để dẫn động máy móc nhỏ như xe máy, xuồng có động cơ và máy bơm. (SGK – Trang 69)

Câu 13. Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đối với sự phát triển kinh tế là

A. thúc đẩy quá trình thị trường hóa nền kinh tế và xã hội hóa sản xuất.

B. làm xuất hiện nhiều trung tâm công nghiệp và thành thị đông dân.

C. góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người.

D. thúc đẩy sự giao lưu, kết nối văn hóa giữa các quốc gia, châu lục.

Đáp án đúng là: A

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đã thúc đẩy quá trình thị trường hóa nền kinh tế thế giới và xã hội hóa hoạt động sản xuất, góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người. Nền sản xuất lớn bằng máy móc đã giải phóng sức lao động, làm thay đổi cách thức lao động của con người. (SGK – Trang 70)

Câu 14. Nội dung nào sau đây là một trong những tác động về mặt xã hội của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

A. Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội: địa chủ và nông dân.

B. Dẫn tới mâu thuẫn gay gắt giữa nhân dân với chế độ phong kiến.

C. Làm xuất hiện các cuộc cách mạng nhằm lật đổ chế độ phong kiến.

D. Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội là tư sản và vô sản.

Đáp án đúng là: D

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại góp phần thúc đẩy quá trình đô thị hoá, dẫn đến sự ra đời của nhiều đô thị quy mô lớn. Dân số tăng nhanh, cơ cấu xã hội thay đổi, hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và vô sản. Sự bóc lột của giai cấp tư sản dẫn đến cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản, tạo ra những tiền đề cho cách mạng xã hội chủ nghĩa. (SGK – Trang 70)

Câu 15. Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đem lại tác động nào sau đây về mặt văn hóa?

A. Dẫn tới tình trạng xâm chiếm và tranh giành thuộc địa.

B. Thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hóa giữa các quốc gia.

C. Dẫn tới sự hình thành của các thành thị đông dân cư.

D. Làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất công nghiệp.

Đáp án đúng là: B

Thành tựu của hai cuộc cách mạng công nghiệp đã thúc đẩy quan hệ quốc tế, giao lưu và kết nối văn hoá toàn cầu. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ở các nước tư bản cũng được nâng cao thể hiện qua đời sống văn hóa phong phú, đa dạng, hiện đại với sự xuất hiện của điện ảnh, điện thoại,… Đặc biệt, các cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai cũng đưa đến hình thành một lối sống, tác phong công nghiệp gắn với quá trình công nghiệp hoá. (SGK – Trang 70)

Xem thêm các bài tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 10 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

LT Lịch sử 10 Bài 10: Văn minh tây âu thời phục hưng

LT Lịch sử 10 Bài 11: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại

LT Lịch sử 10 Bài 12: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại

LT Lịch sử 10 Bài 13: Cơ sở hình thành văn minh Đông Nam Á cổ – trung đại

LT Lịch sử 10 Bài 14: Hành trình phát triển và thành tựu văn minh Đông Nam Á cổ – trung đại

 

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 11 (Chân trời sáng tạo 2024): Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button