Học TậpLớp 10

Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 1 (Chân trời sáng tạo 2024): Lịch sử hiện thực và nhận thức lịch sử

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 1 (Chân trời sáng tạo 2024): Lịch sử hiện thực và nhận thức lịch sử

Với tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 10 Bài 1: Lịch sử hiện thực và nhận thức lịch sử sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết cùng với bài tập trắc nghiệm chọn lọc có đáp án giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Sử 10.

Lịch sử lớp 10 Bài 1: Lịch sử hiện thực và nhận thức lịch sử

Bạn đang xem: Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 1 (Chân trời sáng tạo 2024): Lịch sử hiện thực và nhận thức lịch sử

A. Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 1: Lịch sử hiện thực và nhận thức lịch sử

I. Lịch sử

1. Hiện thực lịch sử

– Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ gắn với con người và xã hội loài người.

– Hiện thực lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, độc lập, ngoài ý muốn của con người.

– Con người có khả năng nhận thức hiện thực khách quan, vì vậy lịch sử còn là hiện thực khách quan có thể nhận thức được.

Lý thuyết Lịch Sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử

Mũi tên đồng tìm thấy ở Cổ Loa (1959) là hiện thực lịch sử

2. Nhận thức lịch sử

– Nhận thức lịch sử là những hiểu biết của con người về hiện thực lịch sử, được trình bày, tái hiện theo nhiều cách khác nhau.

– Có nhiều nhận thức khác nhau về hiện thực lịch sử.

– Để phục dựng lại lịch sử, các nhà sử học cần nỗ lực tìm kiếm tư liệu; sử dụng phương pháp và cách tiếp cận phù hợp.

Lý thuyết Lịch Sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử

Mô hình phục dựng nỏ thần Liên châu (nhận thức lịch sử)

II. Sử học

1. Khái niệm Sử học

– Sử học là khoa học nghiên cứu lịch sử của xã hội loài người nói chung hoặc của một quốc gia, dân tộc, địa phương, con người nói riêng.

2. Đối tượng nghiên cứu của Sử học

– Đối tượng của Sử học là quá trình phát sinh, phát triển của xã hội loài người trong quá khứ.

– Đối tượng của Sử học mang tính toàn diện.

3. Chức năng, nhiệm vụ của Sử học

– Chức năng

+ Chức năng khoa học: cung cấp tri thức khoa học nhằm khôi phục, miêu tả, giải thích hiện tượng lịch sử một cách chính xác, khách quan.

+ Chức năng xã hội: giúp con người tìm hiểu các quy luật phát triển của xã hội loài người trong quá khứ, từ đó nhận thức hiện tại và dự đoán tương lai.

+ Chức năng giáo dục: thông qua những tấm gương lịch sử, bài học lịch sử.

– Nhiệm vụ

+ Rút ra bài học kinh nghiệm phục vụ cuộc sống hiện tại.

+ Góp phần bồi dưỡng nhân sinh quan và thế giới quan khoa học, nâng cao trình độ nhận thức của con người.

+ Góp phần giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức và phát triển nhân cách con người.

4. Nguyên tắc cơ bản của Sử học

– Khách quan: trình bày lịch sử một cách khách quan, không định kiến, không thiên vị.

– Trung thực: tôn trọng sự thật lịch sử.

– Tiến bộ: góp phần xây dựng những giá trị tốt đẹp.

– Toàn diện và cụ thể: phản ánh đầy đủ, gắn với không gian, thời gian cụ thể.

5. Khái quát về các nguồn sử liệu

– Sử liệu là những tài liệu để nghiên cứu và tái hiện lịch sử.

– Căn cứ vào mối liên hệ với sự vật, hiện tượng được nghiên cứu và giá trị thông tin, có thể chia thành hai loại sử liệu:

+ Sử liệu trực tiếp: nguồn sử liệu ra đời cùng thời điểm diễn ra sự kiện, hiện tượng được nghiên cứu, còn gọi là sử liệu gốc.

Lý thuyết Lịch Sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử

Bút tích “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh

+ Sử liệu gián tiếp: nguồn sử liệu phản ánh sự kiện, hiện tượng lịch sử thông qua thông tin gián tiếp (hồi kí, kể chyện lịch sử…)

– Căn cứ vào các dạng thức tồn tại, nguồn sử liệu được chia thành các nhóm chủ yếu:

+ Sử liệu thành văn: văn bản, sách, báo…

Lý thuyết Lịch Sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử

Báo “Việt Nam Độc Lập” – cơ quan tuyên truyền của Việt Minh do Nguyễn Ái Quốc sáng lập, số 1 (101), ngày 1-8-1941.

+ Sử liệu truyền miệng: ca dao, truyền thuyết…

Lý thuyết Lịch Sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử

Truyền thuyết “Sơn Tinh – Thủy Tinh”

+ Sử liệu hiện vật: di vật, công trình.

Lý thuyết Lịch Sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử

Rìu đồng Đông Sơn

+ Sử liệu kĩ thuật đa phương tiện: phim, ảnh, ghi âm…

Lý thuyết Lịch Sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử

Bài hát Chiến thắng Điện Biên

6. Một số phương pháp cơ bản của Sử học

– Phương pháp lịch sử: xem xét, trình bày các hiện tượng, sự vật qua các giai đoạn phát triển lịch sử cụ thể.

– Phương pháp logic: nghiên cứu các sự vật, hiện tượng trong hình thức tổng quát nhằm vạch ra bản chất, quy luật, khuynh hướng vận động của lịch sử.

– Ngoài ra, còn có các phương pháp khác như: phương pháp lịch đại, phương pháp đồng đại, phương pháp điền dã, phỏng vấn nhân chứng lịch sử…

B. Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 1: Lịch sử hiện thực và nhận thức lịch sử

Câu 1. Các chức năng của Sử học bao gồm

A. khoa học, xã hội và giáo dục.

B. khách quan, trung thực và khoa học.

C. xã hội, văn hóa và giáo dục.

D. trung thực, khoa học và giáo dục.

Đáp án đúng là: A

Các chức năng của Sử học:

– Chức năng khoa học: cung cấp tri thức khoa học nhằm khôi phục, miêu tả, giải thích hiện tượng lịch sử một cách chính xác, khách quan.

– Chức năng xã hội: giúp con người tìm hiểu các quy luật phát triển của xã hội loài người trong quá khứ, từ đó nhận thức hiện tại và dự đoán được tương lai.

– Chức năng giáo dục: thông qua những tấm gương lịch sử, bài học lịch sử. (SGK – Trang 6)

Câu 2. Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ của Sử học?

A. Rút ra bài học kinh nghiệm phục vụ cho cuộc sống hiện tại.

B. Bồi dưỡng nhân sinh quan và thế giới quan khoa học.

C. Nghiên cứu quá trình phát sinh, phát triển của xã hội loài người.

D. Giáo dục tư tưởng, đạo đức và phát triển nhân cách con người.

Đáp án đúng là: C

Nhiệm vụ của Sử học:

– Rút ra bài học kinh nghiệm lịch sử phục vụ cho cuộc sống hiện tại.

– Góp phần bồi dưỡng nhân sinh quan và thế giới quan khoa học, nâng cao trình độ nhận thức của con người.

– Góp phần giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức và phát triển nhân cách con người. (SGK – Trang 6)

Câu 3. Trong nghiên cứu lịch sử, các nhà sử học cần phải tuân thủ những nguyên tắc cơ bản nào?

A. Tiến bộ, toàn diện, cụ thể, chủ quan và trung thực.

B. Trung thực, tiến bộ, phiến diện và khách quan.

C. Khách quan, chủ quan, tiến bộ, toàn diện và cụ thể.

D. Khách quan, trung thực, tiến bộ, toàn diện và cụ thể.

Đáp án đúng là: D

Trong nghiên cứu lịch sử, các nhà sử học cần phải tuân thủ những nguyên tắc cơ bản sau:

– Khách quan: trình bày lịch sử một cách khách quan, không định kiến, thiên vị.

– Trung thực: tôn trọng sự thật lịch sử.

– Tiến bộ: góp phần xây dựng giá trị tốt đẹp.

– Toàn diện và cụ thể: phản ánh đầy đủ, gắn với không gian, thời gian cụ thể. (SGK – Trang 6)

Câu 4. Sử liệu là gì?

A. Là tất cả những sự kiện đã xảy ra trong quá khứ.

B. Là khoa học nghiên cứu về lịch sử xã hội loài người.

C. Là những tài liệu để nghiên cứu và tái hiện lịch sử.

D. Là những dấu vết của các loài sinh vật trên Trái Đất.

Đáp án đúng là: C

Sử liệu là những tài liệu để nghiên cứu và tái hiện lịch sử. Đó là những dấu vết vật chất và tinh thần của xã hội loài người trong quá khứ, cung cấp thông tin về hiện thực lịch sử. (SGK – Trang 7)

Câu 5. Căn cứ vào mối liên hệ với sự vật, hiện tượng được nghiên cứu và giá trị thông tin, sử liệu được chia thành những loại nào?

A. Sử liệu trực tiếp và sử liệu gián tiếp.

B. Sử liệu thành văn và sử liệu hiện vật.

C. Sử liệu truyền miệng và sử liệu hiện vật.

D. Sử liệu đa phương tiện và sử liệu viết.

Đáp án đúng là: A

Căn cứ vào mối liên hệ với sự vật, hiện tượng được nghiên cứu và giá trị thông tin, sử liệu được chia thành hai loại:

– Sử liệu trực tiếp: là nguồn sử liệu ra đời cùng thời điểm diễn ra sự kiện, hiện tượng được nghiên cứu, còn gọi là sử liệu gốc. Đây là căn cứ khoa học quan trọng giúp nhà sử học phục dựng bức tranh quá khứ.

– Sử liệu gián tiếp: là nguồn sử liệu phản ánh sự kiện, hiện tượng lịch sử thông qua thông tin gián tiếp (hồi kí, kể chuyện lịch sử,…) (SGK – Trang 7)

Câu 6. Lịch sử là gì?

A. Là khoa học dự đoán về tương lai.

B. Là những gì đang diễn ra ở hiện tại.

C. Là những gì đã diễn ra trong quá khứ.

D. Là những gì sẽ diễn ra trong tương lai.

Đáp án đúng là: C

Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ gắn với con người và xã hội loài người. (SGK – Trang 4)

Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về hiện thực lịch sử?

A. Luôn thay đổi và phát triển không ngừng theo thời gian.

B. Tồn tại khách quan, độc lập, ngoài ý muốn của con người.

C. Vừa mang tính khách quan, vừa mang ý muốn chủ quan.

D. Phản ánh những nhận thức của con người về quá khứ.

Đáp án đúng là: B

Hiện thực lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, độc lập, ngoài ý muốn của con người. (SGK – Trang 4)

Câu 8. Nhận thức lịch sử là gì?

A. Là phương pháp nghiên cứu, tìm hiểu về lịch sử.

B. Là khoa học nghiên cứu về lịch sử xã hội loài người.

C. Là tất cả những hoạt động của con người trong quá khứ.

D. Là những hiểu biết của con người về hiện thực lịch sử.

Đáp án đúng là: D

Nhận thức lịch sử là những hiểu biết của con người về hiện thực lịch sử, được trình bày, tái hiện theo nhiều cách thức khác nhau. (SGK – Trang 5)

Câu 9. Sử học là gì?

A. Là khoa học nghiên cứu lịch sử xã hội loài người.

B. Là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.

C. Là những nhận thức của con người về quá khứ.

D. Là khoa học nghiên cứu về lịch sử các loài sinh vật.

Đáp án đúng là: A

Sử học là khoa học nghiên cứu lịch sử của xã hội loài người nói chung hoặc của một quốc gia, dân tộc, địa phương, con người nói riêng. (SGK – Trang 5)

Câu 10. Đối tượng nghiên cứu của Sử học là

A. quá trình hình thành và phát triển của các sinh vật trên Trái Đất.

B. sự ra đời và chu kì vận động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời.

C. cuộc sống hiện tại và trong tương lai của xã hội loài người.

D. quá trình phát sinh, phát triển của xã hội loài người trong quá khứ.

Đáp án đúng là: D

Đối tượng nghiên cứu của Sử học là quá trình phát sinh, phát triển của xã hội loài người trong quá khứ (cá nhân, tổ chức, dân tộc, quốc gia, châu lục). (SGK – Trang 6)

Câu 11. Căn cứ vào dạng thức tồn tại, sử liệu không bao gồm nhóm nào sau đây?

A. Sử liệu thành văn.

B. Sử liệu gốc.

C. Sử liệu truyền miệng.

D. Sử liệu hiện vật.

Đáp án đúng là: B

Căn cứ vào dạng thức tồn tại, nguồn sử liệu được phân thành các nhóm chủ yếu:

– Sử liệu thành văn (văn bản, sách, báo,…)

– Sử liệu truyền miệng (ca dao, truyền thuyết,…)

– Sử liệu hiện vật (di vật, công trình,…)

– Sử liệu kĩ thuật đa phương tiện (phim, ảnh, ghi âm,…) (SGK – Trang 7)

Câu 12. Rìu tay Núi Đọ (Thanh Hóa) thuộc loại hình sử liệu nào?

Trắc nghiệm Lịch sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 1 (có đáp án): Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử

A. Sử liệu truyền miệng.

B. Sử liệu đa phương tiện.

C. Sử liệu thành văn.

D. Sử liệu hiện vật.

Đáp án đúng là: D

Rìu tay Núi Đọ là sử liệu hiện vật. Đây là di chỉ khảo cổ học thời kì đồ đá cũ ở Việt Nam.

Câu 13. Hai phương pháp cơ bản trong nghiên cứu lịch sử là

A. phương pháp lịch sử và phương pháp logic.

B. phương pháp lịch đại và phương pháp đồng đại.

C. phương pháp điền dã và phương pháp phỏng vấn.

D. phương pháp logic và phương pháp đồng đại.

Đáp án đúng là: A

Trong nghiên cứu lịch sử có hai phương pháp cơ bản là phương pháp lịch sử và phương pháp logic.

Ngoài ra, các nhà sử học cũng kết hợp sử dụng một số phương pháp khác như phương pháp lịch đại, phương pháp đồng đại, phương pháp điền dã, phỏng vấn nhân chứng và cách tiếp cận liên ngành khi nghiên cứu lịch sử. (SGK – Trang 8)

Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm giống nhau giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic trong nghiên cứu lịch sử?

A. Là phương pháp nghiên cứu các sự vật, hiện tượng.

B. Chú trọng đến các giai đoạn phát triển lịch sử cụ thể.

C. Chỉ vạch ra khuynh hướng vận động của lịch sử.

D. Nhằm mục đích vạch ra bản chất của sự kiện, hiện tượng.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp lịch sử và phương pháp logic đều là phương nghiên cứu các sự vật, hiện tượng lịch sử. Tuy nhiên, phương pháp lịch sử lại xem xét, trình bày các hiện tượng, sự vật qua các giai đoạn phát triển lịch sử cụ thể (ra đời, phát triển, kết thúc); còn phương pháp logic là phương pháp nghiên cứu các sự vật, hiện tượng trong hình thức tổng quát nhằm vạch ra bản chất, quy luật, khuynh hướng vận động của lịch sử. (SGK – Trang 8)

Câu 15. Hiện thực lịch sử có điểm gì khác biệt so với nhận thức lịch sử?

A. Phản ánh nhận thức của con người.

B. Luôn tồn tại một cách khách quan.

C. Biến đổi không ngừng theo thời gian.

D. Phụ thuộc vào ý muốn của con người.

Đáp án đúng là: B

Hiện thực lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ, luôn tồn tại một cách khách quan, độc lập, không phụ thuộc vào ý muốn của con người. Còn nhận thức lịch sử là những hiểu biết của con người trong quá khứ; vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan và luôn biến đổi không ngừng theo thời gian.

Như vậy, đáp án đúng là luôn tồn tại một cách khách quan.

Xem thêm các bài tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 10 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

LT Lịch sử 10 Bài 1: Lịch sử hiện thực và nhận thức lịch sử

LT Lịch sử 10 Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống

LT Lịch sử 10 Bài 3: Sử học với các lĩnh vực khoa học khác

LT Lịch sử 10 Bài 4: Sử học với một số lĩnh vực, ngành nghề hiện đại

LT Lịch sử 10 Bài 5: Khái quát lịch sử văn minh thế giới cổ – trung đại

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 1 (Chân trời sáng tạo 2024): Lịch sử hiện thực và nhận thức lịch sử
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button