Học TậpLớp 10

Lý thuyết GDQP 10 Bài 7 (Kết nối tri thức 2024): Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
Lý thuyết GDQP 10 Bài 7 (Kết nối tri thức 2024): Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

Với tóm tắt lý thuyết GDQP lớp 10 Bài 7: Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết cùng với bài tập trắc nghiệm chọn lọc có đáp án giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn GDQP 10.

GDQP lớp 10 Bài 7: Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

Bạn đang xem: Lý thuyết GDQP 10 Bài 7 (Kết nối tri thức 2024): Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

Phần 1. Lý thuyết GDQP 10 Bài 7: Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

I. Phòng, tránh bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học và vũ khí công nghệ cao

1. Tác hại

Bom: Một loại vũ khí dùng uy lực của thuốc nổ, chất cháy, chất độc hoá học, vi trùng, hạt nhân, mảnh của vỏ bom, nhằm sát thương người, phá hoại làng mạc, phá huỷ phương tiện, binh khí kĩ thuật, phá hoại các công trình nhà máy, hầm mỏ, cầu đường, bến cảng,…) của đối phương.

Lý thuyết GDQP 10 Kết nối tri thức Bài 7: Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

Bom CBU-55 (phải) nhìn như những quả bom thông thường khác nhưng lại

sức hủy diệt khủng khiếp đối với con người

– Mìn: Một loại vũ khí dùng uy lực của thuốc nổ, mảnh vỡ của vỏ mìn, chất cháy, chất độc hoá học và được bố trí sẵn nhằm phá hoại, sát thương đối tượng hoặc gây cản trở trong phạm vi tác dụng như: nhiễm độc, nhiễm xạ, hạn chế tầm nhìn,..

Lý thuyết GDQP 10 Kết nối tri thức Bài 7: Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

Mìn TM-46 chống tăng của Nga.

– Đạn: Vật thể mang phần tử sát thương hoặc công dụng đặc biệt, nạp vào hoả khi hay đặt lên thiết bị phòng để bắn (phóng đến mục tiêu. Đạn được sử dụng để tiêu diệt sinh lực hoặc phá huỷ các phương tiện kĩ thuật của đối phương.

Lý thuyết GDQP 10 Kết nối tri thức Bài 7: Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

 

Một khẩu súng tiểu liên AK và các viên đạn dùng cho loại súng này

– Vũ khí hoá học: Một loại vũ khí huỷ diệt lớn, mà tác dụng sát thương trên cơ sở sử dụng độc tính của các chất độc quân sự để gây độc đối với người, sinh vật và phá huỷ môi trường sinh thái.

Lý thuyết GDQP 10 Kết nối tri thức Bài 7: Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

VX là một trong những loại vũ khí hóa học phổ biến nhất

– Vũ khí sinh học: Một loại vũ khí huỷ diệt lớn, mà tác dụng sát thương dựa trên cơ sở sử dụng các loại vi sinh vật khác nhau để gây bệnh cho người cũng như động vật, cây cối, hoa màu.

Lý thuyết GDQP 10 Kết nối tri thức Bài 7: Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

Binh sĩ đeo mặt nạ phòng vũ khí sinh học trên chiến trường

-Vũ khí công nghệ cao hay còn gọi là vũ khí thông minh”, vũ khí tinh khôn”, loại vũ khí có độ chính xác cao, uy lực lớn, tầm hoạt động xa, hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết,…

2. Một số biện pháp phòng, tránh

– Phòng, tránh bom:

+ Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động cho mọi người

+ Ngụy trang, nghi binh lừa địch;

+ Làm hầm trú ẩn

+ Sơ tán, huy động toàn dân tham gia đánh trả máy bay ném bom;

+ Khắc phục hậu quả sau đánh bom (cứ thương, cứu sập, cứu hỏa)

 Phòng tránh mìn:

+ Không đến gần nơi bố trí mìn hoặc nghi ngờ có mìn

+ Không đốt lửa trên vùng đất có nhiều mìn;

+ Không cưa, đục, tháo gỡ mìn;

+ Khi phát hiện mìn nhanh chống báo cho Cơ quan chức năng biết để xử lý

Lý thuyết GDQP 10 Kết nối tri thức Bài 7: Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

– Phòng, tránh đạn: Triệt để lợi dụng địa hình, địa vật và hệ thống công sự, trận địa.

– Đề phòng, tránh vũ khí sinh học:

+ Sử dụng các khí tài phòng độc

+ Vệ sinh phòng dịch bệnh.

II. Phòng chống thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

1. Phòng, chống thiên tai

– Rủi ro thiên tai là thiệt hại mà thiên tai có thể gây ra về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và hoạt động kinh tế – xã hội. Phòng, chống thiên tai là quá trình mang tỉnh hệ thống, bao gồm hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.

– Các loại thiên tai thường gặp ở Việt Nam: Bão, lũ, sạt lở đất hoặc đá, hạn hán, xâm nhập mặn, lốc, dông, sét, mưa đá.

Lý thuyết GDQP 10 Kết nối tri thức Bài 7: Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

-Thiên tai gây thiệt hại nặng nề về người, tài sản, vật nuôi, cây trồng và phát sinh dịch bệnh.

– Chúng ta phải nhận biết các loại thiên tai để chủ động phòng tránh và khắc phục hậu quả tích cực cùng gia đình, xã hội thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm nhẹ thiên tai tại địa phương.

2. Phòng, chống dịch bệnh

– Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp từ người hoặc từ động vật sang người do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.

– Một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm: Bại liệt, bạch hầu, Covid-19, tả, đậu mùa, sốt xuất huyết do vi rút Ebola, than, thủy đậu,…

– Đề phòng dịch bệnh cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục; thực hiện tốt Công tác vệ sinh; giám sát chặt chẽ tác nhân gây bệnh; thực hiện theo sự hướng dẫn của chính quyền và ngành Y tế.

Lý thuyết GDQP 10 Kết nối tri thức Bài 7: Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

Phân biệt biểu hiện khi mắc Covid-19 và sốt xuất huyết

3. Phòng, chống cháy nổ

– Nguyên nhân dẫn đến cháy nổ có thể do chủ quan (con người), khách quan (thiên tại, tự cháy), làm tổn hại đến tính mạng, sức khoẻ con người; gây thiệt hại tài sản của Nhà nước, Cơ quan, tổ chức, cá nhân, ảnh hưởng xấu đến môi trường, an ninh và trật tự an toàn xã hội.

– Cách xử lý:

+ Bình tĩnh xác định điểm cháy và cách xử lý báo động gấp cho mọi người biết

+ Ngắt điện khu vực bị cháy

+ Gọi 114 đề báo cháy

+ Dùng bình chữa cháy, cát, nước đề dập tắt lửa;

+ Cứu người bị nạn;

+ Di chuyển hàng hoá, tài sản.

Lý thuyết GDQP 10 Kết nối tri thức Bài 7: Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

– Mỗi công dân phải tích cực đề phòng không để cháy nổ xảy ra, luôn luôn nâng cao tinh thần cảnh giác, triệt để tuân theo các quy định về phòng cháy, chuẩn bị sẵn sàng đề khi cần có thể chữa cháy kịp thời và hiệu quả.

Phần 2. Bài tập trắc nghiệm GDQP 10 Bài 7: Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng biện pháp phòng, tránh mìn?

A. Đến gần nơi bố trí mìn hoặc nghi ngờ có mìn.

B. Không đốt lửa trên vùng đất có nhiều mìn.

C. Không cưa, đục, tháo gỡ mìn.

D. Báo cho cơ quan chức năng khi phát hiện mìn.

Đáp án đúng là: A

– Một số biện pháp phòng, tránh mìn:

+ Không đến gần nơi bố trí mìn hoặc nghi ngờ có mìn

+ Không đốt lửa trên vùng đất có nhiều mìn;

+ Không cưa, đục, tháo gỡ mìn;

+ Khi phát hiện mìn nhanh chống báo cho Cơ quan chức năng biết để xử lý

Câu 2. Vệ sinh phòng dịch bệnh là biện pháp để phòng, tránh loại vũ khí nào dưới đây?

A. Mìn.

B. Đạn.

C. Vũ khí hạt nhân.

D. Vũ khí sinh học.

Đáp án đúng là: D

Vệ sinh phòng bệnh là là biện pháp để phòng, tránh vũ khí sinh học (SGK – trang 38).

Câu 3. “Hiện tượng tự nhiên bất thường xảy ra có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế – xã hội” được gọi là

A. thiên tai.

B. dịch bệnh.

C. địch họa.

D. chiến tranh.

Đáp án đúng là: A

Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường xảy ra có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế – xã hội (SGK – trang 38).

Câu 4. Hiện tượng tự nhiên nào dưới đây không phải là thiên tai?

A. Bão.

B. Hạn hán.

C. Mưa phùn.

D. Động đất.

Đáp án đúng là: C

– Thiên tai bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới; gió mạnh trên biển; lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất; sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, cháy rừng do tự nhiên; rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối, động đất, sóng thần… (SGK – trang 38).

Câu 5. Chúng ta cần phải nhận biết các loại thiên tai để

A. chủ động phòng, tránh và khắc phục hậu quả.

B. giảm nhẹ những thiệt hại do thiên tai gây ra.

C. khắc phục triệt để sự cố do thiên tai gây ra.

D. đề ra biện pháp ứng phó khi thiên tai xảy ra.

Đáp án đúng là: A

– Chúng ta cần phải nhận biết các loại thiên tai để chủ động phòng, tránh và khắc phục hậu quả do thiên tai để lại (sgk – trang 38).

– Nội dung các đáp án B, C, D có ý đúng nhưng chưa đầy đủ.

Câu 6. Loại vũ khí nào được đề cập đến trong đoạn thông tin dưới đây?

“….. là một loại vũ khí dùng uy lực của thuốc nổ , chất cháy, chất độc hoá học, vi trùng, hạt nhân, mảnh của vỏ bom, nhằm sát thương người, phá hoại làng mạc, phá huỷ phương tiện, binh khí kĩ thuật, phá hoại các công trình của đối phương”.

A. Bom.

B. Mìn.

C. Đạn.

D. Vũ khí hóa học.

Đáp án đúng là: A

Bom là một loại vũ khí dùng uy lực của thuốc nổ , chất cháy, chất độc hoá học, vi trùng, hạt nhân, mảnh của vỏ bom, nhằm sát thương người, phá hoại làng mạc, phá huỷ phương tiện, binh khí kĩ thuật, phá hoại các công trình của đối phương (SGK – trang 37).

Câu 7. “Vật thể mang phần tử sát thương hoặc công dụng đặc biệt, nạp vào hoả khi hay đặt lên thiết bị phòng để bắn/ phóng đến mục tiêu” – đó là đặc điểm của loại vũ khí nào dưới đây?

A. Bom.

B. Mìn.

C. Đạn.

D. Vũ khí hóa học.

Đáp án đúng là: C

Đạn là vật thể mang phần tử sát thương hoặc công dụng đặc biệt, nạp vào hoả khi hay đặt lên thiết bị phòng để bắn/ phóng đến mục tiêu (SGK – trang 37).

Câu 8. “Loại vũ khí hủy diệt lớn, mà tác dụng sát thương trên cơ sở sử dụng độc tính của các chất độc quân sự để gây độc đối với người, sinh vật và phá huỷ môi trường sinh thái” – đó là đặc điểm của loại vũ khí nào dưới đây?

A. Vũ khí hóa học.

B. Vũ khí sinh học.

C. Vũ khí công nghệ cao.

D. Vũ khí hạt nhân.

Đáp án đúng là: A

Vũ khí hóa học là một loại vũ khí huỷ diệt lớn, mà tác dụng sát thương trên cơ sở sử dụng độc tính của các chất độc quân sự để gây độc đối với người, sinh vật và phá huỷ môi trường sinh thái (SGK – trang 37).

Câu 9. Tác dụng sát thương của vũ khí sinh học dựa trên cơ sở sử dụng các loại vi sinh vật khác nhau

A. sát thương người, phá hủy binh khí kĩ thuật của đối phương.

B.sát thương người và phá hủy các công trình của đối phương.

C. gây bệnh cho người cũng như động vật, cây cối, hoa màu.

D. gây độc đối với người, sinh vật và phá huỷ môi trường sinh thái.

Đáp án đúng là: C

Tác dụng sát thương của vũ khí sinh học dựa trên cơ sở sử dụng các loại vi sinh vật khác nhau gây bệnh cho người cũng như động vật, cây cối, hoa màu (SGK – trang 37).

Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của vũ khí công nghệ cao?

A. Có độ chính xác cao, uy lực lớn.

B. Còn được gọi là vũ khí “thông minh”.

C. Hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết.

D. Tầm hoạt động gần, độ chính xác thấp.

Đáp án đúng là: D

-Vũ khí công nghệ cao hay còn gọi là vũ khí thông minh”, vũ khí tinh khôn”, loại vũ khí có độ chính xác cao, uy lực lớn, tầm hoạt động xa, hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết,…

 

Câu 11. Loại bệnh nào dưới đây không được xếp vào nhóm bệnh truyền nhiễm?

A. Covid-19.

B. Sốt xuất huyết.

C. Thoái hóa xương khớp.

D. Thủy đậu.

Đáp án đúng là: C

-Một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm: Bại liệt, bạch hầu, Covid-19, tả, đậu mùa, sốt xuất huyết do vi rút Ebola, than, thủy đậu,… (sgk – trang 38).

Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng biện pháp phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm?

A. Giám sát tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.

B. Giám sát chặt chẽ các trường hợp mắc bệnh.

C. cách li người, khu vực nhiễm bệnh; diệt khuẩn.

D. khuyến khích việc tụ tập ở những nơi đông người.

Đáp án đúng là: D

– Một số biện pháp phòng, chống dịch bệnh:

+ Thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống dịch bệnh với tất cả mọi người.

+ tiến hành công tác vệ sinh để phòng bệnh truyền nhiễm nơi ở và bơi làm việc.

+ Tổ chức giám sát chặt chẽ các trường hợp mắc bệnh; giám sát tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.

+ Sử dụng vắc-xin, sinh phẩm y tế để phòng chống dịch.

+ Khi bùng phát dịch, thực hiện các biện pháp cách li người, khu vực nhiễm bệnh, trử trùng môi trường; phòng hộ cá nhân, vệ sinh cá nhân… (SGK – trang 39).

Câu 13. Khi thấy biển báo khu vực có bom, mìn nguy hiểm, chúng ta nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?

A. Lại gần kiểm tra xem có những loại bom, mìn gì.

B. Không lại gần và cũng không cần báo cho người khác biết.

C. Huy động thêm người thân,bạn bè tới để rà phá hết bom, mìn.

D. Không lại gần, cảnh báo cho mọi người biết để tránh nguy hiểm.

Đáp án đúng là: D

Khi thấy biển báo khu vực có bom, mìn nguy hiểm, chúng ta không nên lại gần để đảm bảo an toàn cho bản thân, đồng thời cần cảnh báo cho mọi người cùng viết để phòng tránh nguy hiểm.

Câu 14. Nguyên nhân chủ quan dẫn đến cháy, nổ là do

A. sét đánh, núi lửa hoạt động, bão, lụt….

B. chất cháy tiếp xúc với môi trường không khí.

C. vi phạm các quy định về quản lí, sử dụng nguồn lửa.

D. chất cháy bị ô-xi hóa tích nhiệt.

Đáp án đúng là: C

– Nguyên nhân chủ quan dẫn đến cháy, nổ là do vi phạm các quy định về quản lí, sử dụng nguồn lửa.

– Nguyên nhân khách quan dẫn đến cháy, nổ là do: sét đánh, núi lửa hoạt động, bão, lụt; chất cháy tiếp xúc với môi trường không khí; chất cháy bị ô-xi hóa tích nhiệt.

Câu 15. Khi xảy ra hỏa hoạn, cháy nổ, chúng ta có thể gọi điện đến số điện thoại khẩn cấp nào dưới đây để được hỗ trợ?

A. 111.

B. 113.

C. 114.

D. 112.

Đáp án đúng là: C

Khi xảy ra hỏa hoạn, cháy nổ, chúng ta có thể gọi điện đến số 114 để được hỗ trợ

Xem thêm các bài tóm tắt lý thuyết Giáo dục quốc phòng – An ninh lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

LT GDQP 10 Bài 6: Một số hiểu biết về an ninh mạng

LT GDQP 10 Bài 7: Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

LT GDQP 10 Bài 8: Một số nội dung điều lệnh quản lí bộ đội và điều lệnh công an nhân dân

LT GDQP 10 Bài 9: Đội ngũ từng người không có súng

LT GDQP 10 Bài 10: Đội ngũ tiểu đội

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
Lý thuyết GDQP 10 Bài 7 (Kết nối tri thức 2024): Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button