Học TậpLớp 10

Lý thuyết GDQP 10 Bài 6 (Kết nối tri thức 2024): Một số hiểu biết về an ninh mạng

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
Lý thuyết GDQP 10 Bài 6 (Kết nối tri thức 2024): Một số hiểu biết về an ninh mạng

Với tóm tắt lý thuyết GDQP lớp 10 Bài 6: Một số hiểu biết về an ninh mạng sách Kết nối tri thức hay, chi tiết cùng với bài tập trắc nghiệm chọn lọc có đáp án giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn GDQP 10.

GDQP lớp 10 Bài 6: Một số hiểu biết về an ninh mạng

Bạn đang xem: Lý thuyết GDQP 10 Bài 6 (Kết nối tri thức 2024): Một số hiểu biết về an ninh mạng

Phần 1. Lý thuyết GDQP 10 Bài 6: Một số hiểu biết về an ninh mạng

I. Một số khái niệm cơ bản về mạng và an ninh mạng

– Mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua mạng viễn thông và mạng máy tính (Luật An toàn thông tin mạng năm 2015).

– An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của Cơ quan, tổ chức, cá nhân (Luật An ninh mạng năm 2018).

Lý thuyết GDQP 10 Kết nối tri thức Bài 6: Một số hiểu biết về an ninh mạng

II. Một số nội dung cơ bản của Luật an ninh mạng

 Luật An ninh mạng năm 2018 bao gồm: 7 Chương, 43 điều.

– Nội dung: quy định những nội dung cơ bản về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng, triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng và quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

1. Một số nhóm hành vi bị nghiêm cấm thực hiện trên không gian mạng

– Đăng tải, phát tán thông tin có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Lý thuyết GDQP 10 Kết nối tri thức Bài 6: Một số hiểu biết về an ninh mạng

– Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc.

– Phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử.

– Đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khoẻ của cộng đồng.

– Chiếm đoạt tài sản, tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng Internet trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền Internet.

– Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế – xã hội.

Lý thuyết GDQP 10 Kết nối tri thức Bài 6: Một số hiểu biết về an ninh mạng

– Tuyên truyền, quảng cáo, mua bán hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật

2. Bảo vệ trẻ em trên không gian mạng

– Trẻ em có quyền được bảo vệ, tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, giữ bí mật cá nhân, đời sống riêng tư và các quyền khác khi tham gia trên không gian mạng.

Lý thuyết GDQP 10 Kết nối tri thức Bài 6: Một số hiểu biết về an ninh mạng

Liên quan đến trách nhiệm bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng, Việt Nam

đã ban hành nhiều văn bản pháp lý quan trọng.

– Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng có trách nhiệm kiểm soát nội dung thông tin trên hệ thống thông tin hoặc trên dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp không để gây nguy hại cho trẻ em, xâm phạm đến trẻ em, quyền trẻ em, ngăn chặn việc chia sẻ và xoá bỏ thông tin có nội dung gây nguy hại cho trẻ em; kịp thời thông báo, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để xử lý.

3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng

– Kịp thời cung cấp thông tin liên quan đến bảo vệ an ninh mạng, nguy cơ đe doạ an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng cho cơ quan có thẩm quyền, lực lượng bảo vệ an ninh mạng.

– Với mục đích tạo thói quen tích cực trong các hành vi ứng xử của người dùng trên mạng xã hội, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Bộ quy tắc ứng xử trên mạng xã hội, trong đó khuyến khích sử dụng mạng xã hội để tuyên truyền, quảng bá về đất nước, con người, văn hoá tốt đẹp của Việt Nam, chia sẻ thông tin tích cực, những tấm gương người tốt, việc tốt.

Lý thuyết GDQP 10 Kết nối tri thức Bài 6: Một số hiểu biết về an ninh mạng

Quảng bá hình ảnh đất nước, con người và văn hóa Việt Nam

III. Bảo mật thông tin cá nhân trên không gian mạng

1. Một số thủ đoạn đánh cắp thông tin cá nhân người dùng

– Thông qua các trang mạng có nội dung hấp dẫn thu hút người dùng, khi người dùng truy cập sẽ tự động cài mã độc vào máy để thu thập thông tin.

– Gửi tin nhắn dụ người dùng truy cập vào đường dẫn mở tới một trang mạng do đối tượng lập sẵn. Người dùng sẽ bị đánh cắp dữ liệu cá nhân nếu điền thông tin trên trang mạng này.

Lý thuyết GDQP 10 Kết nối tri thức Bài 6: Một số hiểu biết về an ninh mạng

Kẻ gian mạo danh nhà mạng nhắn tin cho người dùng nâng cấp sim miễn phí để lừa đảo

– Gửi thư điện tử có đính kèm các tệp tin có chứa mã độc, khi người dùng mở thư mã độc sẽ lây nhiễm vào thiết bị.

– Thông qua thiết bị ngoại vi và các thiết bị lưu trữ nhiễm mã độc khi được kết nối vào máy tính sẽ tiến hành thu thập dữ liệu, khi có điều kiện kết nối Internet mã độc sẽ gửi dữ liệu ra máy chủ đặt ở nước ngoài.

2. Một số biện pháp bảo mật thông tin cá nhân trên mạng

– Sử dụng phần mềm diệt vi rút có bản quyền, đặt mật khẩu có độ an toàn cao cho thiết bị cá nhân như máy tính, điện thoại thông minh.

– Không tuỳ tiện kết nối vào các mạng Wifi công cộng và các mạng Wifi miễn phí vì tin tặc có thể bị mật thiết lập một chương trình trung gian nhằm theo dõi người dùng trong mạng đó.

– Thường xuyên cập nhật hệ điều hành mới nhất, kích hoạt tính năng xác thực nhiều bước để bảo vệ tài khoản người dùng.

Lý thuyết GDQP 10 Kết nối tri thức Bài 6: Một số hiểu biết về an ninh mạng

– Chia sẻ thông tin cá nhân có chọn lọc khi tham gia mạng xã hội, không trả lời tin nhắn từ người lạ được gửi đến trên mạng xã hội, không mở thư điện tử từ những người lạ gửi đến.

-Thường xuyên kiểm tra quyền riêng tư, tính bảo mật trên thiết bị và nhật kí hoạt động để phát hiện các dấu hiệu bất thường.

Phần 2. Bài tập trắc nghiệm GDQP 10 Bài 6: Một số hiểu biết về an ninh mạng

Câu 1. Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm thực hiện trên không gian mạng?

A. Đăng tải, phát tán thông tin có nội dung tuyên truyền chống phá nhà nước.

B. Sản xuất những video clip quảng bá hình ảnh đẹp về con người Việt Nam.

C. Đăng tải lên facebook những hình ảnh liên quan đến kỉ niệm của bản thân.

D. Tuyên truyền, quảng cáo các hàng hóa thuộc danh mục pháp luật cho phép.

Đáp án đúng là: A

– Một số hành vi bị nghiêm cấm thực hiện trên không gian mạng là:

+ Đăng tải, phát tán thông tin có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+ Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+ Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc.

+ Phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử.

+ Đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khoẻ của cộng đồng.

+ Chiếm đoạt tài sản, tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng Internet trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền Internet.

+Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế – xã hội.

+ Tuyên truyền, quảng cáo, mua bán hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật

Câu 2. Khi tham gia không gian mạng, trẻ em không có quyền

A. tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội.

B. giữ bí mật cá nhân và bí mật đời sống riêng tư.

C. cung cấp, phát tán thông tin cá nhân của người khác.

D. học tập và tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí.

Đáp án đúng là: C

– Trẻ em có quyền được bảo vệ, tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, giữ bí mật cá nhân, đời sống riêng tư và các quyền khác khi tham gia trên không gian mạng.

– Khi tham gia không gian mạng, trẻ em không có quyền cung cấp, phát tán thông tin cá nhân của người khác.

Câu 3. Thông tin đủ để xác định chính xác danh tính một cá nhân được gọi là

A. thông tin cá nhân.

B. bí mật quốc gia.

C. thông tin an ninh.

D. bí mật quốc phòng.

Đáp án đúng là: A

Thông tin cá nhân là thông tin đủ để xác định chính xác danh tính một cá nhân, bao gồm ít nhất một trong những thông tin sau đây: họ tên, ngày sinh, nghề nghiệp, chức danh, địa chỉ liên hệ, địa chỉ thư điện tử, số điện thoại, số căn cước công dân, số hộ chiếu…

Câu 4. Thông tin nào dưới đây không thuộc thông tin cá nhân?

A. Số căn cước công dân.

B. Địa chỉ liên hệ.

C. Họ tên, ngày sinh.

D. Tên một bộ phim.

Đáp án đúng là: D

Thông tin cá nhân là thông tin đủ để xác định chính xác danh tính một cá nhân, bao gồm ít nhất một trong những thông tin sau đây: họ tên, ngày sinh, nghề nghiệp, chức danh, địa chỉ liên hệ, địa chỉ thư điện tử, số điện thoại, số căn cước công dân, số hộ chiếu…

Câu 5. Thông tin nào dưới đây không thuộc bí mật cá nhân?

A. Hồ sơ y tế.

B. Hồ sơ nộp thuế.

C. Số thẻ tín dụng.

D. Họ tên, ngày sinh.

Đáp án đúng là: D

Những thông tin thuộc bí mật cá nhân gồm có: hồ sơ y tế, hồ sơ nộp thuế, số thẻ bảo hiểm xã hội, số thẻ tín dụng… (sgk – trang 33).

Câu 6.Môi trường mà trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua mạng viễn thông và mạng máy tính được gọi là

A. mạng.

B. an ninh mạng.

C. viễn thông.

D. truyền thông.

Đáp án đúng là: A

Mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua mạng viễn thông và mạng máy tính (Luật An toàn thông tin mạng năm 2015).

Câu 7. “Sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của Cơ quan, tổ chức, cá nhân” – đó là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Mạng.

B. An ninh mạng.

C. Viễn thông.

D. Truyền thông.

Đáp án đúng là: B

An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của Cơ quan, tổ chức, cá nhân (Luật An ninh mạng năm 2018).

Câu 8. Luật An ninh mạng năm 2018 gồm

A. 07 chương, 34 điều

B. 07 chương, 43 điều.

C. 08 chương, 34 điều

D. 08 chương, 43 điều

Đáp án đúng là: B

Luật An ninh mạng năm 2018 gồm 7 chương, 43 điều (SGK – Trang 32)

Câu 9.Bộ luật nào dưới đây quy định những nội dung cơ bản về: bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng, triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng và quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân?

A. Luật An ninh quốc gia (năm 2004).

B. Luật Cảnh sát biển Việt Nam (năm 2018).

C. Luật An ninh mạng (năm 2018).

D. Luật Quốc phòng (năm 2018).

Đáp án đúng là: C

Luật An ninh mạng (năm 2018) quy định những nội dung cơ bản về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng, triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng và quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Câu 10.Hành vi nào dưới đây không bị nghiêm cấm thực hiện trên không gian mạng?

A. Xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc.

B. Phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng viễn thông.

C. Đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc.

D. Đăng tải những thông tin, video clip quảng bá hình ảnh đẹp về đất nước Việt Nam.

Đáp án đúng là: D

– Hành vi: đăng tải những thông tin, video clip quảng bá hình ảnh đẹp về đất nước Việt Nam không bị nghiêm cấm thực hiện trên không gian mạng.

– Một số hành vi bị nghiêm cấm thực hiện trên không gian mạng là:

+ Đăng tải, phát tán thông tin có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+ Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+ Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc.

+ Phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử.

+ Đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khoẻ của cộng đồng.

+ Chiếm đoạt tài sản, tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng Internet trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền Internet.

+Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế – xã hội.

+ Tuyên truyền, quảng cáo, mua bán hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật

Câu 11. Hành vi nào dưới đây không phải là thủ đoạn đánh cắp thông tin cá nhân người dùng?

A. Gửi tin nhắn có chứa các đường dẫn tới trang mạng do đối tượng xấu lập sẵn.

B. Lập các trang mạng với nội dung hấp dẫn (có chứa mã độc).

C. Gửi thư điện tử đính kèm các tệp tin có chứa mã độc.

D. Đăng tải những video clip quảng bá hình ảnh đẹp về đất nước Việt Nam.

Đáp án đúng là: D

– Một số thủ đoạn đánh cắp thông tin cá nhân người dùng:

+ Thông qua các trang mạng có nội dung hấp dẫn thu hút người dùng, khi người dùng truy cập sẽ tự động cài mã độc vào máy để thu thập thông tin.

+ Gửi tin nhắn dụ người dùng truy cập vào đường dẫn mở tới một trang mạng do đối tượng lập sẵn. Người dùng sẽ bị đánh cắp dữ liệu cá nhân nếu điền thông tin trên trang mạng này.

+ Gửi thư điện tử có đính kèm các tệp tin có chứa mã độc, khi người dùng mở thư mã độc sẽ lây nhiễm vào thiết bị.

+ Thông qua thiết bị ngoại vi và các thiết bị lưu trữ nhiễm mã độc khi được kết nối vào máy tính sẽ tiến hành thu thập dữ liệu, khi có điều kiện kết nối Internet mã độc sẽ gửi dữ liệu ra máy chủ đặt ở nước ngoài.

Câu 12. Ý nào sau đây không phải là biện pháp để bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng là?

A. Kích hoạt tính năng xác thực nhiều bước để bảo vệ tài khoản người dùng.

B. Không trả lời những tin nhắn từ người lạ được gửi đến trên mạng xã hội.

C. Đặt mật khẩu đơn giản, dễ nhớ cho các thiết bị: máy tính, điện thoại…

D. Thường xuyên kiểm tra quyền riêng tư, tính bảo mật trên thiết bị.

Đáp án đúng là: C

– Một số biện pháp bảo mật thông tin cá nhân trên mạng

+ Sử dụng phần mềm diệt vi rút có bản quyền, đặt mật khẩu có độ an toàn cao cho thiết bị cá nhân như máy tính, điện thoại thông minh.

+ Không tuỳ tiện kết nối vào các mạng Wifi công cộng và các mạng Wifi miễn phí vì tin tặc có thể bị mật thiết lập một chương trình trung gian nhằm theo dõi người dùng trong mạng đó.

+ Thường xuyên cập nhật hệ điều hành mới nhất, kích hoạt tính năng xác thực nhiều bước để bảo vệ tài khoản người dùng.

+ Chia sẻ thông tin cá nhân có chọn lọc khi tham gia mạng xã hội, không trả lời tin nhắn từ người lạ được gửi đến trên mạng xã hội, không mở thư điện tử từ những người lạ gửi đến.

+ Thường xuyên kiểm tra quyền riêng tư, tính bảo mật trên thiết bị và nhật kí hoạt động để phát hiện các dấu hiệu bất thường.

Câu 13. Hành vi nào dưới đây được phép thực hiện khi tham gia vào không gian mạng?

A. Chia sẻ các thông tin sai sự thật về tình hình dịch bệnh, xã hội.

B. Tự ý xâm nhập vào máy tính cá nhân, điện thoại của người khác.

C. Cài đặt chương trình tin học có chứa mã độc vào máy tính của nhà trường.

D. Trao đổi, học tập qua thư điện tử hoặc các dịch vụ nhắn tin trên mạng xã hội.

Đáp án đúng là: D

– Trao đổi, học tập qua thư điện tử hoặc các dịch vụ nhắn tin trên mạng xã hội là hành vi được phép thực hiện trên không gian mạng.

Câu 13.Gần đây, T thường xuyên nhận được tin nhắn từ người lạ qua mạng xã hội Facebook với những lời lẽ lăng mạ, xúc phạm. T tâm sự với anh trai và nhận được lời khyên là không nên nhắn tin lại, cần đổi mật khẩu tài khoản mạng xã hội, chặn tin nhắn từ người lạ. T thực hiện theo lời khuyên của anh trai, đồng thời, qua tìm hiểu, T biết: người nhắn tin lăng mạ mình chính là P (bạn cùng lớp với T, do P đã có mâu thuẫn với T từ trước đó).

Theo em, trong trường hợp trên, nhân vật nào đã vi phạm luật an ninh mạng?

A. Bạn T.

B. Anh trai của T.

C. Bạn P.

D. Bạn T và bạn P.

Đáp án đúng là: C

Trong trường hợp trên, bạn P đã vi phạm luật an ninh mạng vì đã có hành vi lăng mạ, xúc phạm người khác trên không gian mạng.

Câu 14. K và P vốn là bạn thân từ hồi học tiểu học. Khi học lớp 10, do những bất đồng quan điểm trong nhiều vấn đề nên mối quan hệ giữa K và P dần trở nên xa cách. Vì giận bạn nên K đã đăng tải lên facebook những câu chuyện bí mật và thông tin cá nhân của P để chế giễu.

Theo em, trong trường hợp trên, nhân vật nào đã vi phạm luật an ninh mạng?

A. Bạn K.

B. Bạn P.

C. Cả hai bạn K và P.

D. Không có bạn nào.

Đáp án đúng là: A

Trong trường hợp trên, bạn K đã vi phạm luật an ninh mạng vì đã: đăng tải, phát tán nhiều thông tin cá nhân và bí mật cá nhân của bạn P.

Câu 15. Đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi

Lợi dụng tình hình dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp, ông X đã: tuyên truyền sai lệch chủ trương, đường lối chống dịch của Nhà nước; lôi kéo, xúi giục, kích động người dân trong thôn chống đối lại chính quyền.

Đọc các thông tin do ông X đăng tải, bạn P rất bức xúc và đã nhanh chóng tố giác tới cơ quan công an; trong khi đó, bạn V lại có thái độ ngược lại. V cho rằng: hành động của ông X không sai vì tất cả mọi công dân đều có quyền tự do ngôn luận, hơn nữa, ông X đã có công lớn khi dám đấu tranh để nói lên những “mặt trái của xã hội”. Với suy nghĩ đó, V đã không ngần ngại chia sẻ ngay tất cả những thông tin/ bài viết mà ông X đăng tải.

Theo em, nhân vật nào không vi phạm quy định trong luật an ninh mạng?

A. Ông X.

B. Bạn V.

C. Bạn P.

D. Ông X và bạn V.

Đáp án đúng là: C

Trong trường hợp trên, bạn P không vi phạm luật an ninh mạng. Ông X và bạn V vi phạm pháp luật,vì:

+ Ông X đã tuyên truyền sai lệch chủ trương, đường lối chống dịch của Nhà nước; lôi kéo, xúi giục, kích động người dân trong thôn chống đối lại chính quyền.

+ Bạn V đã ủng hộ, chia sẻ những thông tin có nội dung chống phá nhà nước….

Xem thêm các bài tóm tắt lý thuyết Giáo dục quốc phòng – An ninh lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

LT GDQP 10 Bài 5: Bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

LT GDQP 10 Bài 6: Một số hiểu biết về an ninh mạng

LT GDQP 10 Bài 7: Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

LT GDQP 10 Bài 8: Một số nội dung điều lệnh quản lí bộ đội và điều lệnh công an nhân dân

LT GDQP 10 Bài 9: Đội ngũ từng người không có súng

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
Lý thuyết GDQP 10 Bài 6 (Kết nối tri thức 2024): Một số hiểu biết về an ninh mạng
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button