Học TậpLớp 12

H2SO4 + CaH2 → H2↑ + CaSO4↓ | CaH2 ra CaSO4

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
H2SO4 + CaH2 → H2↑ + CaSO4↓ | CaH2 ra CaSO4

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình H2SO4 + CaH2 → 2H2↑ + CaSO4↓ gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Canxi. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình H2SO4 + CaH2 → 2H2↑ + CaSO4

Bạn đang xem: H2SO4 + CaH2 → H2↑ + CaSO4↓ | CaH2 ra CaSO4

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    H2SO4 + CaH2 → 2H2↑ + CaSO4

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Canxi hiđrua phản ứng với axit sunfuric tạo thành canxi sunfat và khí hiđro

3. Điều kiện phản ứng

– Không có

4. Tính chất hóa học

1. Chất hút ẩm
Kali hydrua là một chất hút ẩm tương đối nhẹ. Vì lý do này, việc sử dụng hợp chất này làm chất hút ẩm là an toàn hơn so với các chất phản ứng hơn, chẳng hạn như hợp kim kim loại natri-kali và natri. Phản ứng với nước như sau:

CaH2 + 2 H2O → Ca (OH) 2 + 2 H2

Các sản phẩm thủy phân của phản ứng này, hydro (khí) và Ca (OH) 2 (một hỗn hợp nước), có thể được tách ra khỏi dung môi hóa học sau một quá trình lọc, chưng cất hoặc gạn lọc.

Hợp chất hóa học này là chất hút ẩm hiệu quả cho nhiều dung môi cơ bản như amin và pyridine. Nó đôi khi được sử dụng để làm khô trước dung môi trước khi sử dụng các chất hút ẩm hoạt tính hơn.

2. Sản xuất hydro
Trong những năm 1940, hợp chất này có sẵn như một nguồn hydro với tên thương mại “Hydrolith”.

Nó đã được sử dụng làm nguồn cung cấp hydro trong một thời gian dài. Nó vẫn được sử dụng để sản xuất hydro tinh khiết trong các phòng thí nghiệm cho các thí nghiệm khác nhau, tế bào nhiên liệu tiên tiến và các ứng dụng pin (American Elements, SF).

Hợp chất này đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều thập kỷ như một phương tiện an toàn và tiện lợi để làm phồng bóng bay thời tiết.

Nó cũng thường xuyên được sử dụng trong các phòng thí nghiệm để sản xuất một lượng nhỏ hydro tinh khiết cao cho các thí nghiệm. Độ ẩm của nhiên liệu diesel được tính toán từ hydro được tạo ra sau khi xử lý bằng CaH2.

3. Chât khử
Khi nung nóng từ 600 đến 1000 độ C., oxit zirconi, niobi, urani, crom, titan, vanadi và tantali có thể bị khử để điều chế bột của các kim loại này, vì vậy canxi hyđrua có thể được sử dụng trong luyện kim Bụi.

Phản ứng sau đây minh họa cách canxi hiđrua đóng vai trò là chất khử:

TiO + 2CaH2 → CaO + H2 + Ti

5. Cách thực hiện phản ứng

– Cho CaH2 tác dụng với dung dịch H2SO4

6. Bạn có biết

Tương tự như CaH2, NaH và KH cũng phản ứng với dung dịch axit H2SO4 giải phóng khí hiđro

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Canxi có trong thành phần của các khoáng chất: canxit, thạch cao, florit. Công thức của các khoáng chất tương ứng là:

A. CaCO3, CaSO4, Ca3(PO4)2

B.CaCO3, CaSO4.2H2O, CaF2

C.CaSO4, CaCO3, Ca3(PO4)2

D. CaCl2, Ca(HCO3)2, CaSO4

Hướng dẫn giải:

Đáp án B

Nhận thấy Ca3(PO4)2 : quặng photphorit

Thạch cao có công thức CaSO4

Ví dụ 2: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là:

A. Thạch cao sống.      

B. Thạch cao khan.

C. Thạch cao nung.      

D. Đá vôi.

Hướng dẫn giải:

Đáp án A

Thạch cao sống là CaSO4.2H2O.

Ví dụ 3: Ứng dụng nào sau đây không phải của thạch cao nung (CaSO4.H2O)?

A. Bó bột khi gẫy xương.

B. Đúc khuôn.

C. Thức ăn cho người và động vật.

D. Năng lượng.

Hướng dẫn giải:

Đáp án C

Sai vì thạch cao không ăn được.

8. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Canxi và hợp chất:

Si + 2CaH2 → 2H2↑ + Ca2Si

2CaOCl2 → O2 + 2CaCl2

CaOCl2 + 2HCl → Cl2 + H2O + CaCl2

2CaOCl2 + H2O + CO2 → CaCO3 + CaCl2 + 2HClO

CaOCl2 + 2HCl → Cl2 + H2O + CaCl2

CaOCl2 + H2SO4 → H2O + Cl2 + CaSO4

CaOCl2 + 2NH3 → H2O + CaCl2 + N2H4

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
H2SO4 + CaH2 → H2↑ + CaSO4↓ | CaH2 ra CaSO4
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button