Học TậpLớp 12

Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O | Cu(OH)2 ra CuCl2

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O | Cu(OH)2 ra CuCl2

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Đồng. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

Bạn đang xem: Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O | Cu(OH)2 ra CuCl2

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Dung dịch Cu(OH)2 tan dần.

3. Điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ phòng.

5. Cách thực hiện phản ứng

– Cho dd Cu(OH)2 tác dụng với axit clohdric.

4. Tính chất hoá học

– Có đầy đủ tính chất hóa học của hidroxit không tan.

Tác dụng với axit:

    Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

Phản ứng nhiệt phân:

    Cu(OH)2 Tính chất của Đồng hiđroxit Cu(OH)2 CuO + H2O

Tạo phức chất, hòa tan trong dung dịch amoniac:

    Cu(OH)2 + NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OH-

Tạo phức chất, hòa tan trong ancol đa chức có nhiều nhóm –OH liền kề

    Cu(OH)2 + 2C3H5(OH)3 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

Phản ứng với anđehit

    2Cu(OH)2 + NaOH + HCHO Tính chất của Đồng hiđroxit Cu(OH)2 HCOONa + Cu2O↓ + 3H2O

Phản ứng màu biure

– Trong môi trường kiềm, peptit tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím. Đó là màu của phức chất tạo thành giữa peptit có từ hai liên kết peptit trở lên tác dụng với ion đồng.

6. Bạn có biết

– Bazo tác dụng với axit tạo muối và nước.

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Cho các dung dịch sau: HCl, NaOH đặc, KCl, NH3. Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 

A. 1     

B. 2

C 3     

D. 4

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Có 3 dung dịch tác dụng được với Cu(OH)2 là: HCl, NH3, NaOH đặc.

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + H2O

Cu(OH)2 + NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

Cu(OH)2 + NaOH đặc → Na2[Cu(OH)4].

Ví dụ 2: Cho 4g NaOH tác dụng với dung dịch axit clohidric thu được m (g) muối. Giá trị của m là

A. 5,85g     

B. 11,7g

C. 2,925g     

D. 8,775g

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

nNaOH = 0,1 mol

NaOH (0,1) + HCl → NaCl (0,1) + H2O

mNaCl = 0,1. 58,5 = 5,85g

Ví dụ 3: Để trung hoà 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thì thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng là bao nhiêu?

A. 0,5 lít.     

B. 0,4 lít.

C. 0,3 lít.     

D. 0,6 lít.

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

nNaOH = 0,3 mol

NaOH (0,3) + HCl (0,3) → NaCl + H2O

VHCl = 0,3/0,5 = 0,6 (l)

8. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Đồng (Cu) và hợp chất:

Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

Cu(OH)2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + 2H2O

Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

2Cu(OH)2 + CH3CHO → CH3COOH + Cu2O↓ + 2H2O

2Cu(OH)2 + HCHO → HCOOH + Cu2O↓ + 2H2O

2Cu(OH)2 + HCOOH → CO2 + Cu2O↓ + 3H2O

Cu(OH)2 + 2C3H5(OH)3 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O | Cu(OH)2 ra CuCl2
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button