Học TậpLớp 12

Ca(OH)2 + NH4H2PO4 → Ca3(PO4)2 ↓ + H2O + NH3↑ | Ca(OH)2 ra Ca3(PO4)2

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
Ca(OH)2 + NH4H2PO4 → Ca3(PO4)2 ↓ + H2O + NH3↑ | Ca(OH)2 ra Ca3(PO4)2

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình 3Ca(OH)2 + 2NH4H2PO4 → Ca3(PO4)2 ↓ + 6H2O + 2NH3↑ gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Canxi. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình 3Ca(OH)2 + 2NH4H2PO4 → Ca3(PO4)2 ↓ + 6H2O + 2NH3

Bạn đang xem: Ca(OH)2 + NH4H2PO4 → Ca3(PO4)2 ↓ + H2O + NH3↑ | Ca(OH)2 ra Ca3(PO4)2

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    3Ca(OH)2 + 2NH4H2PO4 → Ca3(PO4)2 ↓ + 6H2O + 2NH3

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Khi cho canxi hiđroxit phản ứng với amoni đihdrophotphat tạo thành khí NH3 làm sủi bọt dung dịch

3. Điều kiện phản ứng

– Không có

4. Tính chất hóa học

– Dung dịch Ca(OH)2 có có tính bazơ mạnh. Mang đầy đủ tính chất của bazơ:

Tác dụng với axit:

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

Tác dụng với muối:

Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaOH

Tác dụng với oxit axit:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

Chú ý: Khi sục từ từ khí CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2 thì

    + Ban đầu dung dịch vẩn đục:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

    + Sau đó kết tủa tan dần và dung dịch trong suốt:

CO2 + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2

5. Cách thực hiện phản ứng

– Cho Ca(OH)2 phản ứng với NH4H2PO4

6. Bạn có biết

– Tương tự như Ca(OH)2, một số dung dịch kiềm như NaOH, KOH, Ba(OH)2… cũng phản ứng với NH4H2PO4 tạo khí amoniac

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Canxi có trong thành phần của các khoáng chất: canxit, thạch cao, florit. Công thức của các khoáng chất tương ứng là:

A. CaCO3, CaSO4, Ca3(PO4)2

B. CaCO3, CaSO4.2H2O, CaF2

C. CaSO4, CaCO3, Ca3(PO4)2

D. CaCl2, Ca(HCO3)2, CaSO4

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Nhận thấy Ca3(PO4)2 : quặng photphorit

Thạch cao có công thức CaSO4

Ví dụ 2: Canxi có cấu tạo mạng tinh thể kiểu nào trong các kiểu mạng sau:

A. Lục phương.    

B. Lập phương tâm khối.

C. Lập phương tâm diện.    

D. Tứ diện đều.

Đáp án C

Ví dụ 3: Ứng dụng nào sau đây không phải của thạch cao nung (CaSO4.H2O)?

A. Bó bột khi gẫy xương.

B. Đúc khuôn.

C. Thức ăn cho người và động vật.

D. Năng lượng.

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Sai vì thạch cao không ăn được.

8. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Canxi và hợp chất:

Ca(OH)2 + 2NH4NO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O + 2NH3

Ca(OH)2 + 2NH4Br → 2H2O + 2NH3 ↑ + CaBr2

3Ca(OH)2 + 2Fe(NO3)3 → 3Ca(NO3)2 + 2Fe(OH)3

Ca(OH)2 + 2HCOOC2H5 → 2C2H5OH + (HCOO)2Ca

Ca(OH)2 + Na2SiO3 → 2NaOH + CaSiO3

Ca(OH)2 + 2LiF → CaF2 ↓ + 2LiOH

Ca(OH)2 + 2NH4F → CaF2 ↓+ 2NH4OH

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
Ca(OH)2 + NH4H2PO4 → Ca3(PO4)2 ↓ + H2O + NH3↑ | Ca(OH)2 ra Ca3(PO4)2
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button