Học TậpLớp 12

Ca(OH)2 + NH4Cl → H2O + NH3 ↑ + CaCl2 | Ca(OH)2 ra CaCl2

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
Ca(OH)2 + NH4Cl → H2O + NH3 ↑ + CaCl2 | Ca(OH)2 ra CaCl2

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình Ca(OH)2 + 2NH4Cl → 2H2O + 2NH3 ↑ + CaCl2 gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Canxi. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình Ca(OH)2 + 2NH4Cl → 2H2O + 2NH3 ↑ + CaCl2

Bạn đang xem: Ca(OH)2 + NH4Cl → H2O + NH3 ↑ + CaCl2 | Ca(OH)2 ra CaCl2

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    Ca(OH)2 + 2NH4Cl → 2H2O + 2NH3 ↑ + CaCl2

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Khi cho canxi hiđroxit phản ứng với amoni clorua tạo thành canxi clorua và khí NH3 làm sủi bọt dung dịch

3. Điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ cao

4. Tính chất hóa học

– Dung dịch Ca(OH)2 có có tính bazơ mạnh. Mang đầy đủ tính chất của bazơ:

Tác dụng với axit:

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

Tác dụng với muối:

Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaOH

Tác dụng với oxit axit:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

Chú ý: Khi sục từ từ khí CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2 thì

    + Ban đầu dung dịch vẩn đục:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

    + Sau đó kết tủa tan dần và dung dịch trong suốt:

CO2 + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2

5. Cách thực hiện phản ứng

– Cho dung dịch canxi hidroxit Ca(OH)2 tác dụng với NH4Cl

6. Bạn có biết

Tương tự như Ca(OH)2, các dung dịch kiềm như NaOH, KOH, Ba(OH)2 … cũng phản ứng với NH4Cl tạo khí amoniac.

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Khi cho vôi tôi tác dụng với NH4Cl sẽ tạo thành

A. H2O, NH3, CaCl2

B. H2O, N2, CaCl2

C. H2O, NO, CaCl2

D. H2, NH3, CaCl2, H2O

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

Ca(OH)2 + 2NH4Cl → 2H2O + 2NH3 + CaCl2

Sản phẩm H2O, NH3, CaCl2

Ví dụ 2: Một hỗn hợp rắn gồm: Canxi và Canxicacbua. Cho hỗn hợp này tác dụng với nước dư nguời ta thu đuợc hỗn hợp khí

A. Khí H2    

B. Khí H2 và CH2

C. Khí C2H2 và H2    

D. Khí H2 và CH4

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

Ví dụ 3: Cho các kim loại: Mg, Ca, Na. Chỉ dùng thêm một chất nào để nhận biết các kim loại đó

A. dung dịch HCl    

B. dung dịch H2SO4 loãng

C. dung dịch CuSO4    

D. nước

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Dùng H2O: Na tan trong nước tạo thành dung dịch trong suốt; Ca tan trong nước tạo dung dịch vẩn đục; Mg không tan.

8. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Canxi và hợp chất:

Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + 2NaOH

Ca(OH)2 + 2NaHCO3 → CaCO3 ↓ + 2H2O + Na2CO3

Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 ↓ + H2O + NaOH

Ca(OH)2 + K2CO3 → CaCO3 ↓ + 2KOH

Ca(OH)2 + 2KHCO3 → CaCO3 ↓ + 2H2O + K2CO3

Ca(OH)2 + KHCO3 → CaCO3 ↓ + H2O + KOH

Ca(OH)2 + Li2CO3 → CaCO3↓ + 2LiOH

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
Ca(OH)2 + NH4Cl → H2O + NH3 ↑ + CaCl2 | Ca(OH)2 ra CaCl2
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button