Học TậpLớp 12

Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + NaOH | Ca(OH)2 ra CaCO3

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + NaOH | Ca(OH)2 ra CaCO3

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + 2NaOH gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Canxi. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + 2NaOH

Bạn đang xem: Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + NaOH | Ca(OH)2 ra CaCO3

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + 2NaOH

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Khi cho Na2CO3vào canxi hidroxit sinh ra kết tủa trắng canxi cacbonat

3. Điều kiện phản ứng

– Không có

4. Tính chất hóa học

– Dung dịch Ca(OH)2 có có tính bazơ mạnh. Mang đầy đủ tính chất của bazơ:

Tác dụng với axit:

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

Tác dụng với muối:

Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaOH

Tác dụng với oxit axit:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

Chú ý: Khi sục từ từ khí CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2 thì

    + Ban đầu dung dịch vẩn đục:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

    + Sau đó kết tủa tan dần và dung dịch trong suốt:

CO2 + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2

5. Cách thực hiện phản ứng

– Cho dung dịch canxi hidroxit Ca(OH)2 tác dụng với muối Na2CO3

6. Bạn có biết

Tương tự như Ca(OH)2, Ba(OH)2 cũng phản ứng với các muối cacbonat tan tạo kết tủa trắng

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Cách nào sau đây không điều chế được NaOH ?

A. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp, điện cực trơ.

B. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3.

C. Cho Na2O tác dụng với nước.

D. Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

NH3 không phản ứng với NaOH

Ví dụ 2: Cho Ca(OH)2 vào dung dịch Na2CO3 hiện tượng hoá học là

A. không thấy hiện tượng.

B. thấy xuất hiện kết tủa trắng.

C. thấy có hiện tượng sủi bọt khí.

D. thấy có kết tủa xanh tạo thành

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaOH

CaCO3 kết tủa trắng

Ví dụ 3: Công dụng nào sau đây không phải của CaCO3:

A. Làm vôi quét tường    

B. Làm vật liệu xây dựng

C. Sản xuất ximăng    

D. Sản xuất bột nhẹ để pha sơn

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Làm vôi quét tường là vôi tôi Ca(OH)2 bằng cách cho CaO tác dụng với nước.

Ví dụ 4: Để phân biệt hai dung dịch NaOH và Ba(OH)2 đựng trong hai lọ mất nhãn ta dùng thuốc thử:

A. Quỳ tím

B. HCl

C. NaCl

D. H2SO4

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Để phân biệt NaOH và Ba(OH)2 ta dùng dung dịch H2SO4

NaOH không có hiện tượng gì còn Ba(OH)2 tạo kết tủa màu trắng

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O

Ví dụ 5: Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại: HCl, H2S, CO2, SO2. Dùng chất nào sau đây để loại bỏ chúng là tốt nhất?

A. Muối NaCl

B. Nước vôi trong

C. Dung dịch HCl

D. Dung dịch NaNO3

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Dùng dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) để loại bỏ các khí trên vì đều xảy ra phản ứng

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

Ca(OH)2 + H2S → CaS + 2H2O

Ca(OH)2 + CO2→ CaCO3 + H2O

Ca(OH)2+ SO2→ CaSO3 + H2O

8. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Canxi và hợp chất:

Ca(OH)2 + 2NaHCO3 → CaCO3 ↓ + 2H2O + Na2CO3

Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 ↓ + H2O + NaOH

Ca(OH)2 + K2CO3 → CaCO3 ↓ + 2KOH

Ca(OH)2 + 2KHCO3 → CaCO3 ↓ + 2H2O + K2CO3

Ca(OH)2 + KHCO3 → CaCO3 ↓ + H2O + KOH

Ca(OH)2 + Li2CO3 → CaCO3↓ + 2LiOH

2Ca(OH)2 + Mg(HCO3)2 → 2CaCO3 ↓+ 2H2O + Mg(OH)2

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + NaOH | Ca(OH)2 ra CaCO3
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button