Học TậpLớp 12

Ca(OH)2 + H2SO4 → H2O + Ca(HSO4)2 | Ca(OH)2 ra Ca(HSO4)2

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
Ca(OH)2 + H2SO4 → H2O + Ca(HSO4)2 | Ca(OH)2 ra Ca(HSO4)2

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình Ca(OH)2 + 2H2SO4 → 2H2O + Ca(HSO4)2 gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Canxi. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình Ca(OH)2 + 2H2SO4 → 2H2O + Ca(HSO4)2

Bạn đang xem: Ca(OH)2 + H2SO4 → H2O + Ca(HSO4)2 | Ca(OH)2 ra Ca(HSO4)2

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    Ca(OH)2 + 2H2SO4 → 2H2O + Ca(HSO4)2

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Canxi hidroxit tác dụng với axit sunfuic tạo thành muối canxi hidro sunfat và nước.

3. Điều kiện phản ứng

– Không có

4. Tính chất hóa học

– Dung dịch Ca(OH)2 có có tính bazơ mạnh. Mang đầy đủ tính chất của bazơ:

Tác dụng với axit:

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

Tác dụng với muối:

Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaOH

Tác dụng với oxit axit:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

Chú ý: Khi sục từ từ khí CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2 thì

    + Ban đầu dung dịch vẩn đục:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

    + Sau đó kết tủa tan dần và dung dịch trong suốt:

CO2 + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2

5. Cách thực hiện phản ứng

– Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch axit H2SO4

6. Bạn có biết

Tương tự như Ca(OH)2, các bazơ khác cũng tác dụng với dung dịch axit sunfuric tạo thành muối và nước

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là:

A. Thạch cao sống.    

B. Thạch cao khan.

C. Thạch cao nung.    

D. Đá vôi.

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

Thạch cao sống là CaSO4.2H2O.

Thạch cao khan là CaSO4.

Thạch cao nung là CaSO4.H2O / CaSO4.0,5H2O.

Ví dụ 2: Thành phần hóa học chính của thạch cao là:

A. CaCO3.    

B. Ca(NO3)2.    

C. CaSO4.    

D. Ca3(PO4)2.

Đáp án C

Ví dụ 3: Ứng dụng nào sau đây không phải của thạch cao nung (CaSO4.H2O)?

A. Bó bột khi gẫy xương.

B. Đúc khuôn.

C. Thức ăn cho người và động vật.

D. Năng lượng.

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Sai vì thạch cao không ăn được.

8. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Canxi và hợp chất:

Ca(OH)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O

Ca(OH)2 + 2H2S → 2H2O + Ca(HS)2

Ca(OH)2 + H2CO3 → CaCO3 ↓ + 2H2O

Ca(OH)2 + 2H3PO4 → Ca(H2PO4)2 ↓ + 2H2O

Ca(OH)2 + H3PO4 → 2H2O + CaHPO4

3Ca(OH)2 + 2H3PO4 → Ca3(PO4)2 ↓ + 6H2O

Ca(OH)2 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca ↓ + 2H2O

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
Ca(OH)2 + H2SO4 → H2O + Ca(HSO4)2 | Ca(OH)2 ra Ca(HSO4)2
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button