Học TậpLớp 12

CaOCl2 + MnSO4 + NaOH → H2O + MnO2 + Na2SO4 + CaCl2 | CaOCl2 ra CaCl2

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
CaOCl2 + MnSO4 + NaOH → H2O + MnO2 + Na2SO4 + CaCl2 | CaOCl2 ra CaCl2

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình CaOCl2 + MnSO4 + 2NaOH → H2O + MnO2 + Na2SO4 + CaCl2 gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Canxi. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình CaOCl2 + MnSO4 + 2NaOH → H2O + MnO2 + Na2SO4 + CaCl2

Bạn đang xem: CaOCl2 + MnSO4 + NaOH → H2O + MnO2 + Na2SO4 + CaCl2 | CaOCl2 ra CaCl2

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    CaOCl2 + MnSO4 + 2NaOH → H2O + MnO2 + Na2SO4 + CaCl2

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Clorua vôi phản ứng với mangan sunfat tạo kết tủa màu đen MnO2

3. Điều kiện phản ứng

– Không có

4. Tính chất hóa học

Trong không khí, clorua vôi dần tác dụng với CO2 và hơi nước tạo ra canxi cacbonat và giải phóng dichlorine monoxide. Phương trình hóa học của phản ứng này như sau:

2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 + CaCl2 + 2HClO

Là dung dịch mang tính kiềm, quá trình phân hủy của hóa chất này được thực hiện ion hypoclorit. Do axit hypochlorous yếu, canxi hydroxit lại là một bazơ mạnh, các ion hypoclorit kết hợp với nhau, còn ion canxi là một axit liên kết yếu với phương trình cụ thể:

ClO + H2O → HClO + OH

Ngoài ra, CaOCl2 phản ứng với axit HCl tạo ra clorua canxi, nước và clo. Phương trình phản ứng được thể hiện như sau:

CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + H2O + 2 Cl2

5. Cách thực hiện phản ứng

– Cho CaOCl2 tác dụng với MnSO4 trong môi trường kiềm

6. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Kim loại Ca được điều chế bằng phương pháp điện phân

A. nóng chảy Ca(OH)2.

B. dung dịch CaCl2.

C. nóng chảy CaO.

D. nóng chảy CaCl2.

Hướng dẫn giải:

Đáp án D

Phương pháp cơ bản điều chế canxi cũng như các kim loại kiềm thổ khác là điện phân nóng chảy muối của chúng.

Ví dụ 2: Cho các kim loại: Mg, Ca, Na. Chỉ dùng thêm một chất nào để nhận biết các kim loại đó

A. dung dịch HCl

B. dung dịch H2SO4 loãng

C. dung dịch CuSO4 

D. nước

Hướng dẫn giải:

Đáp án D

Dùng H2O: Na tan trong nước tạo thành dung dịch trong suốt; Ca tan trong nước tạo dung dịch vẩn đục; Mg không tan.

Ví dụ 3: Điều nào sau đây không đúng với canxi ?

A. Nguyên tử Ca bị oxi hóa khi Ca tác dụng với H2O

B. Ion Ca2+ bị khử khi điện phân CaCl2 nóng chảy

C. Nguyên tử Ca bị khử khi Ca tác dụng với H2

D. Ion Ca2+ không bị oxi hóa hay bị khử khi Ca(OH)2 tác dụng với HCl

Hướng dẫn giải:

Đáp án C

Ta có Ca + H2 → CaH2 (canxi hidrua) .

Trong phương trình này Ca đóng vai trò là chất khử (bị oxi hóa).

7. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Canxi và hợp chất:

3CaS + 2H3PO4 → Ca3(PO4)2 + 3H2S↑

CaS + 2HCl → CaCl2 + H2S↑

CaS + H2SO4 → CaSO4↓ + H2S↑

CaS + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2S↑

CaS + CO2 + H2O → CaCO3↓ + H2S↑

CaS + 2HBr → CaBr2 + H2S↑

H2S + CaS → Ca(HS)2

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
CaOCl2 + MnSO4 + NaOH → H2O + MnO2 + Na2SO4 + CaCl2 | CaOCl2 ra CaCl2
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button