Học TậpLớp 12

Ca(HCO3)2 + CH3COOH → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2↑ | Ca(HCO3)2 ra (CH3COO)2Ca

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
Ca(HCO3)2 + CH3COOH → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2↑ | Ca(HCO3)2 ra (CH3COO)2Ca

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình Ca(HCO3)2 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + 2H2O + 2CO2↑ gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Canxi. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình Ca(HCO3)2 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + 2H2O + 2CO2

Bạn đang xem: Ca(HCO3)2 + CH3COOH → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2↑ | Ca(HCO3)2 ra (CH3COO)2Ca

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    Ca(HCO3)2 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + 2H2O + 2CO2

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Canxi hiđrocacbonat phản ứng với axit axetic tạo thành canxi axetat và khí cacbonic

3. Điều kiện phản ứng

– Không có

4. Tính chất hóa học

– Tác dụng với axit mạnh

Ca(HCO3)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2H2O + 2CO2

– Tác dụng với dung dịch bazơ

Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O

Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

– Bị phân hủy bởi nhiệt độ:

Ca(HCO3)2 to→ CaCO3 + H2O + CO2

5. Cách thực hiện phản ứng

– Cho Ca(HCO3)2 tác dụng với CH3COOH

6. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Hợp chất Y của Canxi là thành phần chính của vỏ các loại ốc, sò… Ngoài ra Y được sử dụng rộng rãi trong sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh, chất phụ gia trong công nghiêp thực phẩm. Hợp chất Y là:

A. CaO.      

B. CaCO3.

C. Ca(OH)2.      

D. Ca3(PO4)2

Hướng dẫn giải:

Đáp án B

Canxi cacbonat được sử dụng rộng rãi trong sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh, chất phụ gia trong công nghiêp thực phẩm

Ví dụ 2: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là:

A. Thạch cao sống.      

B. Thạch cao khan.

C. Thạch cao nung.      

D. Đá vôi.

Hướng dẫn giải:

Đáp án A

Thạch cao sống là CaSO4.2H2O.

Thạch cao khan là CaSO4.

Thạch cao nung là CaSO4.H2O / CaSO4.0,5H2O.

Ví dụ 3: Canxi có cấu tạo mạng tinh thể kiểu nào trong các kiểu mạng sau:

A. Lục phương.      

B. Lập phương tâm khối.

C. Lập phương tâm diện.      

D. Tứ diện đều.

Hướng dẫn giải:

Đáp án C

7. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Canxi và hợp chất:

2Ca(HCO3)2 + O2 + 2SO2 → 2H2O + 4CO2↑ + 2CaSO4

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 3CaSO4↓ + 2H3PO4

5C + Ca3(PO4)2 + 3SiO2 → 5CO↑ + 2P +3CaSiO3

Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 3CaSO4↓ + 2H3PO4

Ca3(PO4)2 + 6HCl → 3CaCl2 + 2H3PO4

2Ca3(PO4)2 + 6SiO2 → 2P2O5 + 6CaSiO3

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
Ca(HCO3)2 + CH3COOH → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2↑ | Ca(HCO3)2 ra (CH3COO)2Ca
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button