Học TậpLớp 12

Ca(H2PO4)2 + Ba(OH)2 → Ca(OH)2 + H2O + Ba3(PO4)2↓ | Ca(H2PO4)2 ra Ca(OH)2

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
Ca(H2PO4)2 + Ba(OH)2 → Ca(OH)2 + H2O + Ba3(PO4)2↓ | Ca(H2PO4)2 ra Ca(OH)2

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình Ca(H2PO4)2 + 3Ba(OH)2 → Ca(OH)2 + 4H2O + Ba3(PO4)2↓ gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Canxi. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình Ca(H2PO4)2 + 3Ba(OH)2 → Ca(OH)2 + 4H2O + Ba3(PO4)2

Bạn đang xem: Ca(H2PO4)2 + Ba(OH)2 → Ca(OH)2 + H2O + Ba3(PO4)2↓ | Ca(H2PO4)2 ra Ca(OH)2

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    Ca(H2PO4)2 + 3Ba(OH)2 → Ca(OH)2 + 4H2O + Ba3(PO4)2

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Canxi đihiđrophotphat phản ứng với bari hiđroxit thu được canxi hidroxit và kết tủa bari photphat

3. Điều kiện phản ứng

– Không có

4. Tính chất hóa học

1. Sử dụng trong phân bón
– Phân bón supe lân được sản xuất bằng cách xử lý “đá phốt phát” bằng axit. Sử dụng axit photphoric, fluorapatite được chuyển thành
Ca(H2PO4)2: Ca5(PO4)3F + 7 H3PO4 → 5 Ca(H2PO4)2 + HF
Chất rắn này được gọi là ba supe lân. Vài triệu tấn được sản xuất hàng năm để sử dụng làm phân bón. HF dư thường phản ứng với các khoáng silicat kết hợp với quặng photphat để tạo ra axit hexafluorosilicic (H2SiF6). Phần lớn axit hexafluorosilicic được chuyển đổi thành nhôm florua và cryolite để xử lý nhôm. Những vật liệu này là trung tâm của việc chuyển đổi quặng nhôm thành kim loại nhôm. Khi sử dụng axit sunfuric, sản phẩm có chứa phosphogypsum (CaSO4 · 2H2O) và được gọi là supe lân đơn.
2. Sử dụng như đại lý men
– Canxi dihydrogen phosphate được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm như một tác nhân gây bệnh, tức là, làm cho các sản phẩm nướng tăng lên. Bởi vì nó có tính axit, khi kết hợp với một thành phần kiềm, thường là natri bicarbonate (baking soda) hoặc kali bicarbonate, nó phản ứng tạo ra carbon dioxide và muối. Áp suất ra bên ngoài của khí carbon dioxide gây ra hiệu ứng tăng. Khi kết hợp trong bột nở làm sẵn, các thành phần axit và kiềm được bao gồm theo đúng tỷ lệ sao cho chúng sẽ trung hòa chính xác lẫn nhau và không ảnh hưởng đáng kể đến độ pH chung của sản phẩm. AMCP và MCP hoạt động nhanh, giải phóng hầu hết carbon dioxide trong vòng vài phút sau khi trộn. Nó được sử dụng phổ biến trong hỗn hợp pancake. Trong bột nở tác dụng kép, MCP thường được kết hợp với axit pyrophosphate axit tác dụng chậm (SAPP).

5. Cách thực hiện phản ứng

– Cho dung dịch Ba(OH)2 tác dụng với Ca(H2PO4)2

6. Bạn có biết

NaH2PO4 và KH2PO4 cũng có phản ứng tương tự với Ba(OH)2 tạo kết tủa Ba3(PO4)2

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là:

A. nhiệt phân CaCl2

B. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2

C. điện phân dung dịch CaCl2

D. điện phân CaCl2 nóng chảy

Hướng dẫn giải:

Đáp án D

Phương pháp thích hợp để điều chế Ca từ CaCl2 là điện phân CaCl2 nóng chảy vì đây là kim loại có tính khử mạnh

Ví dụ 2: Khi cho kim loại Ca vào các chất dưới đây, trường hợp nào không có phản ứng của Ca với nước ?

A. dung dịch CuSO4 vừa đủ.      

B. dung dịch HCl vừa đủ.

C. dung dịch NaOH vừa đủ.      

D. H2O.

Hướng dẫn giải:

Đáp án B

– Khi cho Ca vào dung dịch HCl

Ca + 2HCl → CaCl2 + H2 

→ Ca không phản ứng với H2O trong dung dịch HCl

Ví dụ 3: Thành phần hóa học chính của thạch cao là:

A. CaCO3.      

B. Ca(NO3)2.      

C. CaSO4.      

D. Ca3(PO4)2.

Hướng dẫn giải:

Đáp án C

8. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Canxi và hợp chất:

3Ca(H2PO4)2 + 6Ba(OH)2 → Ca3(PO4)2↓ + 12H2O + 2Ba3(PO4)2

Ca(H2PO4)2 → 2H2O + Ca(PO3)2

Ca(H2PO4)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaH2PO4

Ca(H2PO4)2 + K2CO3 → CaCO3↓ + 2KH2PO4

(NH4)2CO3 + Ca(H2PO4)2 → CaCO3↓ + 2NH4H2PO4

Ca(H2PO4)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + 2H3PO4

Ca(H2PO4)2 + H2SO4 → CaSO4↓ + 2H3PO4

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
Ca(H2PO4)2 + Ba(OH)2 → Ca(OH)2 + H2O + Ba3(PO4)2↓ | Ca(H2PO4)2 ra Ca(OH)2
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button