Học TậpLớp 12

CaCl2 + (NH4)2SO3 → NH4Cl + CaSO3↓ | CaCl2 ra CaSO3

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
CaCl2 + (NH4)2SO3 → NH4Cl + CaSO3↓ | CaCl2 ra CaSO3

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình CaCl2 + (NH4)2SO3 → 2NH4Cl + CaSO3↓ gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Canxi. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình CaCl2 + (NH4)2SO3 → 2NH4Cl + CaSO3

Bạn đang xem: CaCl2 + (NH4)2SO3 → NH4Cl + CaSO3↓ | CaCl2 ra CaSO3

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    CaCl2 + (NH4)2SO3 → 2NH4Cl + CaSO3

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Cho canxi clorua phản ứng với amoni sunfit tạo thành kết tủa trắng canxi sunfit

3. Điều kiện phản ứng

– Không có

4. Tính chất hóa học

– Canxi clorua hấp thụ nước quá trình này tạo ra nhiệt độ khoảng 60 °C

CaCl 2  +  2H 2 O  ⇒  CaCl 2 2H 2 O

– Canxi clorua rất dễ hòa tan, có thể đóng vai trò là nguồn cung cấp các ion canxi trong dung dịch, không giống như nhiều hợp chất canxi khác

  • 3CaCl 2 (lỏng) + 2 K 3 PO 4 (lỏng) → Ca 3 (PO 4 ) 2 (rắn) + 6 KCl (lỏng)
  • CaCl 2 (lỏng) + K 2 SO 4 (lỏng) → CaSO 4 (rắn) + 2 KCl (lỏng)
  • CaCl 2 (lỏng) + 2 KOH (lỏng) → Ca (OH) 2 (rắn) + 2 KCl (lỏng)
  • CaCl 2 (lỏng) + K 2 CO 3 (lỏng) → CaCO 3 (rắn) + 2 KCl (lỏng)
  • CaCl 2 (lỏng) + 2 KF (lỏng) → CaF 2 (rắn) + 2 KCl (lỏng)

 – CaCl 2 nóng chảy có thể bị điện phân tạo ra kim loại Ca nguyên chất và khí clo:

  • CaCl 2 (lỏng)  ⇒  Ca (rắn)  +  Cl 2 (khí)

5. Cách thực hiện phản ứng

– Cho (NH4)2SO3 tác dụng với CaCl2

6. Bạn có biết

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Khi bị bỏng do vôi bột, người ta sẽ chọn phương án sau đây là tối ưu để sơ cứu:

A. Rửa sạch vôi bột bằng nước sạch rồi rửa lại bằng dung dịch NH4Cl 10%.

B. Lau khô sạch vôi bột rồi rửa bằng nước xà phòng loãng.

C. Lau khô sạch vôi bột rồi rửa lại bằng dung dịch NH4Cl 10%.

D. Rửa sạch vôi bột bằng nước sạch rồi lau khô.

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

Rửa bằng nước để làm mát vết bỏng, sau đó rửa bằng dung dịch NH4Cl có tính axit yếu để trung hòa hết kiềm còn dư.

Ví dụ 2: Không gặp Ca và các kim loại kiềm thổ khác trong tự nhiên ở dạng tự do vì:

A. Thành phần của chúng trong thiên nhiên rất nhỏ.

B. Kim loại kiềm thổ hoạt động hóa học mạnh.

C. Kim loại kiềm thổ dễ tan trong nước.

D. Kim loại kiềm thổ là những kim loại điều chế bằng cách điện phân

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Các kim loại kiểm thổ hoạt động hóa học mạnh nên trong tự nhiên chúng thường tồn tại ở dạng hợp chất.

Ví dụ 3: Có hai chất rắn: CaO, MgO dùng hợp chất nào để phân biệt chúng

A. HNO3    

B. H2O    

C. NaOH   

D. HCl

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Cho nước đến dư vào hai mẫu thử, mẫu nào tan tạo thành dung dịch màu trắng thì đó là CaO. Còn lại là MgO không tan.

CaO + H2O ⟶ Ca(OH)2

8. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Canxi và hợp chất:

CaCl2 + Li2SO3 → 2LiCl + CaSO3

2H2 + CaCl2 → 2HCl + CaH2

2NaHCO3 + CaCl2 → CaCO3 ↓ + H2O + 2NaCl + CO2

Na2SO4 + CaCl2 → 2NaCl + CaSO4 ↓

Na2HPO4 + CaCl2 → 2NaCl + CaHPO4

CaCl2 + Ba(HCO3)2 → BaCl2 + CaCO3 ↓ + H2O + CO2

CaCl2 + (NH4)2HPO4 → 2NH4Cl + CaHPO4

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
CaCl2 + (NH4)2SO3 → NH4Cl + CaSO3↓ | CaCl2 ra CaSO3
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button