Học TậpLớp 12

Ba(OH)2 + NaHCO3 → Na2CO3 + BaCO3↓ + H2O | NaHCO3 ra Na2CO3

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
Ba(OH)2 + NaHCO3 → Na2CO3 + BaCO3↓ + H2O | NaHCO3 ra Na2CO3

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → Na2CO3 + BaCO3↓ + 2H2O gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Natri. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → Na2CO3 + BaCO3↓ + 2H2O

Bạn đang xem: Ba(OH)2 + NaHCO3 → Na2CO3 + BaCO3↓ + H2O | NaHCO3 ra Na2CO3

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → Na2CO3 + BaCO3↓ + 2H2O

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

– xuất hiện kết tủa trắng.

3. Điều kiện phản ứng

– điều kiện thường.

4. Tính chất hóa học

– Natri hiđrocacbonat là muối axit do có nguyên tử H linh động trong thành phần gốc axit, thể hiện tính axit yếu. Tuy nhiên vì NaHCO3 là muối của axit yếu (H2CO3) nên có thể tác dụng với axit mạnh hơn (ví dụ HCl…), giải phóng khí CO2, do đó NaHCO3 cũng thể hiện tính bazơ và tính chất này chiếm ưu thế hơn tính axit

Trong dung dịch nước thì NaHCO3 bị thủy phân tạo môi trường bazơ yếu

NaHCO3 + H2O → NaOH + H2CO3

– Môi trường này có thể làm đổi màu quỳ tím nhưng không đủ mạnh để làm đổi màu dung dịch phenolphtalein.

Tác dụng với axit mạnh tạo thành muối và nước, đồng thời giải phóng khí CO2

2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O + 2CO2

Tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới

NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NaOH + H2O

hoặc tạo thành hai muối mới:

2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

5. Cách thực hiện phản ứng

– Nhỏ từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm có chứa Ba(OH)2.

6. Bạn có biết

– NaHCO3 có thể phản ứng với các dung dịch kiềm để thu được muối cacbonat.

– NaHCO3 phản ứng với Ca(OH)2 hay Ba(OH)2 thu được kết tủa trắng.

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Nhỏ từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm có chứa Ba(OH)2. Hiện tượng thu được là

A. xuất hiện kết tủa trắng.

B. có khí không màu thoát ra.

C. xuất hiện kết tủa trắng sau đó kết tủa tan.

D. không có hiện tượng gì.

Hướng dẫn giải

Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → Na2CO3 + BaCO3↓ + 2H2O

BaCO3: kết tủa trắng.

Đáp án A.

Ví dụ 2: NaHCO3 không phản ứng với chất nào sau?

A. BaCO3.   

B. Ba(OH)2.   

C. NaOH.   

D. Ca(OH)2.

Hướng dẫn giải

BaCO3 không phản ứng với NaHCO3.

Đáp án A.

Ví dụ 3: Cho Ba(OH)2 phản ứng vừa đủ với 0,01 mol NaHCO3. Khối lượng kết tủa thu được là

A. 1,58 gam.   

B. 0,985 gam.   

C. 0,78 gam.   

D. 1,00 gam.

Hướng dẫn giải

Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → Na2CO3 + BaCO3↓ + 2H2O

 0,01                                0,005

Khối lượng kết tủa = 0,005.197 = 0,985 gam.

Đáp án B.

8. Một số phương trình phản ứng hóa học khác của Natri và hợp chất:

2NaHCO3 –to→ Na2CO3 +CO2↑ + H2O

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O

NaHCO3 + HBr → NaBr + CO2↑ + H2O

NaHCO3 + HNO3 → NaNO3 + CO2↑ + H2O

2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O

NaHCO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O

2NaHCO3 + 2KHSO4 → K2SO4 + Na2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
Ba(OH)2 + NaHCO3 → Na2CO3 + BaCO3↓ + H2O | NaHCO3 ra Na2CO3
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button