Học TậpLớp 12

Ba + H2O + FeCl3 → BaCl2 + H2 ↑ + Fe(OH)3 ↓ | Ba ra BaCl2

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
Ba + H2O + FeCl3 → BaCl2 + H2 ↑ + Fe(OH)3 ↓ | Ba ra BaCl2

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình 3Ba + 6H2O + 2FeCl3 → 3BaCl2 + 2H2 ↑ + 2Fe(OH)3 ↓ gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Bari. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình 3Ba + 6H2O + 2FeCl3 → 3BaCl2 + 2H2 ↑ + 2Fe(OH)3 ↓

Bạn đang xem: Ba + H2O + FeCl3 → BaCl2 + H2 ↑ + Fe(OH)3 ↓ | Ba ra BaCl2

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    3Ba + 6H2O + 2FeCl3 → 3BaCl2 + 2H2 ↑ + 2Fe(OH)3 

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Chất rắn bari (Ba) tan dần trong dung dịch, thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ và có khí thoát ra

3. Điều kiện phản ứng

– Không có

4. Tính chất hóa học

– Bari là kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh.

Ba → Ba2+ + 2e

a. Tác dụng với phi kim (oxi, halogen….)

2Ba + O2 → 2BaO

Ba + Cl2 →BaCl2

b. Tác dụng với axit

– Với dung dịch axit HCl:

Ba + 2HCl → BaCl2 + H2

– Với dung dịch HNO3:

Ba + 4HNO3 đặc → Ba(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O.

Lưu ý: Kim loại Ba dễ dàng phản ứng với hầu hết axit, với ngoại lệ là axit sunfuric, phản ứng dừng lại khi tạo thành lớp muối không tan trên bề mặt là bari sulfat.

c. Tác dụng với nước

– Ở nhiệt độ thường, Ba khử nước mãnh liệt.

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

5. Cách thực hiện phản ứng

– Cho Bari phản ứng với dung dịch FeCl3

6. Bạn có biết

Tương tự Ba, Ca cũng có phản ứng với dung dịch FeCl3

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường thu được dung dịch có môi trường kiềm là:

A. Na, Ba, K     

B. Be, Na, Ca

C. Na, Fe, K     

D. Na, Cr, K

Đáp án: A

Hướng dẫn giải

Các kim loại kiềm, kiềm thổ đều tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường (trừ Be không phản ứng với H2O ở bất kì nhiệt độ nào)

Ví dụ 2: Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA

A. Có cùng các electron hóa trị là ns2.

B. Có cùng mạng tinh thể lục phương.

C. Các nguyên tố Be, Mg không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

D. Mức oxi hoá đặc trưng trong hợp chất là +2.

Đáp án: B

Hướng dẫn giải

Các kim loại kiềm thổ có cấu trúc tinh thể khác nhau

Ví dụ 3: Dãy chất nào sau đây phản ứng với nước ở nhiệt độ thường:

A. Na, BaO, MgO     

B. Mg, Ca, Ba

C. Na, K2O, BaO     

D. Na, K2O, Al2O3

Đáp án: C

Hướng dẫn giải

Na, K2O, BaO phản ứng với nước ở nhiệt độ thường

8. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Bari và hợp chất:

BaO + H2O → Ba(OH)2

BaO + CO2 → BaCO3

BaO + SO2 → BaSO3

BaO + CO → BaCO3

2BaO + O2 → 2BaO2

4BaO + 2Al → 3Ba + Ba(AlO2)2

3BaO + Si → 2Ba + BaSiO3

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
Ba + H2O + FeCl3 → BaCl2 + H2 ↑ + Fe(OH)3 ↓ | Ba ra BaCl2
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button