Học TậpLớp 12

Al2(SO4)3 + Ca(OH)2 → Al(OH)3↓ + CaSO4↓ | Al2(SO4)3 ra Al(OH)3

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
Al2(SO4)3 + Ca(OH)2 → Al(OH)3↓ + CaSO4↓ | Al2(SO4)3 ra Al(OH)3

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình Al2(SO4)3 + 3Ca(OH)2 → 2Al(OH)3↓ + 3CaSO4↓ gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Canxi. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình Al2(SO4)3 + 3Ca(OH)2 → 2Al(OH)3↓ + 3CaSO4

Bạn đang xem: Al2(SO4)3 + Ca(OH)2 → Al(OH)3↓ + CaSO4↓ | Al2(SO4)3 ra Al(OH)3

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    Al2(SO4)3 + 3Ca(OH)2 → 2Al(OH)3↓ + 3CaSO4

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Xuất hiện kết tủa keo trắng nhôm hidroxit trong dung dịch

3. Điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ phòng

4. Tính chất hóa học

– Dung dịch Ca(OH)2 có có tính bazơ mạnh. Mang đầy đủ tính chất của bazơ:

Tác dụng với axit:

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

Tác dụng với muối:

Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaOH

Tác dụng với oxit axit:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

Chú ý: Khi sục từ từ khí CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2 thì

    + Ban đầu dung dịch vẩn đục:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

    + Sau đó kết tủa tan dần và dung dịch trong suốt:

CO2 + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2

5. Cách thực hiện phản ứng

– Cho Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2

6. Bạn có biết

Các muối tan của nhôm đều tác dụng với dung dịch kiềm vừa đủ tạo kết tủa keo trắng Al(OH)3

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch:

A. NaOH.     

B. HCl.

C. NaNO3.     

D. H2SO4.

Đáp án: A

Hướng dẫn giải

NaOH không phản ứng với KCl nhưng với AlCl3 thì sẽ tạo kết tủa keo trắng, sau đó tủa tan dần nếu dư NaOH.

Ví dụ 2: Cho các thí nghiệm sau:

1. Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2

2. Sục khí NH3 vào dung dịch AlCl3.

3. Nhỏ từ từ đến dư dd HCl vào dung dịch NaAlO2.

Những thí nghiệm có hiện tượng giống nhau là:

A. 1 và 2     

B. 1 và 3

C. 2 và 3     

D. Cả 1, 2 và 3

Đáp án: A

Hướng dẫn giải

Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 và sục khí NH3 vào dung dịch AlCl3 đều cho hiện tượng tạo kết tủa keo trắng và không tan khi khí dư

CO2 + NaAlO2 + H2O → NaHCO3 + Al(OH)3

3NH3 + AlCl3 + 3H2O → 3NH4Cl + Al(OH)3

Ví dụ 3: Một dung dịch chứa a mol AlCl3 tác dụng với một dung dịch chứa b mol NaOH. Điều kiện để thu được kết tủa là

A. b > 4a     

B. b < 4a

C. a + b = 1mol     

D. a – b = 1mol

Đáp án: B

Hướng dẫn giải

Ban đầu 1 mol AlCl3 tác dụng với 3 mol NaOH, thu được kết tủa Al(OH)3

Nếu kết tủa tiếp tục bị hòa tan mà vẫn thu được được kết tủa thì lượng NaOH còn dư sẽ phải nhỏ hơn lượng Al(OH)3 mới bị sinh ra hay: b – 3a < a

Hay b < 4a

8. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Canxi và hợp chất:

Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 → 2H2O + 2CaHPO4

3Ca(OH)2 + 2Na3PO4 → Ca3(PO4)2 + 6NaOH

Ca(OH)2 + Rb2CO3 → CaCO3 ↓+ 2RbOH

Ca(OH)2 + Cs2CO3 → CaCO3 ↓ + 2CsOH

Ca(OH)2 + Ca(HSO4)2 → 2H2O + 2CaSO4

3Ca(OH)2 + 2FeCl3 → 3CaCl2 + 2Fe(OH)3

Ca(OH)2 + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + CaCl2

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
Al2(SO4)3 + Ca(OH)2 → Al(OH)3↓ + CaSO4↓ | Al2(SO4)3 ra Al(OH)3
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button