Học TậpLớp 12

AgNO3 + CaCl2 → AgCl ↓ + Ca(NO3)2 | CaCl2 ra Ca(NO3)2

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề
AgNO3 + CaCl2 → AgCl ↓ + Ca(NO3)2 | CaCl2 ra Ca(NO3)2

Thầy cô https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/ xin giới thiệu phương trình 2AgNO3 + CaCl2 → 2AgCl ↓ + Ca(NO3)2 gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học của Canxi. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Phương trình 2AgNO3 + CaCl2 → 2AgCl ↓ + Ca(NO3)2

Bạn đang xem: AgNO3 + CaCl2 → AgCl ↓ + Ca(NO3)2 | CaCl2 ra Ca(NO3)2

1. Phương trình phản ứng hóa học:

    2AgNO3 + CaCl2 → 2AgCl ↓ + Ca(NO3)2

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Cho canxi clorua phản ứng với bạc nitrat tạo thành kết tủa bạc clorua màu vàng

3. Điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ

4. Tính chất hóa học

– Canxi clorua hấp thụ nước quá trình này tạo ra nhiệt độ khoảng 60 °C

CaCl 2  +  2H 2 O  ⇒  CaCl 2 2H 2 O

– Canxi clorua rất dễ hòa tan, có thể đóng vai trò là nguồn cung cấp các ion canxi trong dung dịch, không giống như nhiều hợp chất canxi khác

  • 3CaCl 2 (lỏng) + 2 K 3 PO 4 (lỏng) → Ca 3 (PO 4 ) 2 (rắn) + 6 KCl (lỏng)
  • CaCl 2 (lỏng) + K 2 SO 4 (lỏng) → CaSO 4 (rắn) + 2 KCl (lỏng)
  • CaCl 2 (lỏng) + 2 KOH (lỏng) → Ca (OH) 2 (rắn) + 2 KCl (lỏng)
  • CaCl 2 (lỏng) + K 2 CO 3 (lỏng) → CaCO 3 (rắn) + 2 KCl (lỏng)
  • CaCl 2 (lỏng) + 2 KF (lỏng) → CaF 2 (rắn) + 2 KCl (lỏng)

 – CaCl 2 nóng chảy có thể bị điện phân tạo ra kim loại Ca nguyên chất và khí clo:

  • CaCl 2 (lỏng)  ⇒  Ca (rắn)  +  Cl 2 (khí)

5. Cách thực hiện phản ứng

– Cho AgNO3 tác dụng với CaCl2

6. Bạn có biết

Tương tự như CaCl2, các muối clorua như NaCl, KCl, BaCl2… cũng phản ứng với AgNO3 tạo kết tủa AgCl có màu vàng

7. Bài tập liên quan

Ví dụ 1: Có thể dùng CaO (ở thể rắn) để làm khô các chất khí nào sau đây?

A. NH3, O2, N2, CH4, H2.

B. NH3, SO2, CO, Cl2

C. N2, NO2, CO2, CH4, H2.

D. N2, Cl2, O2, CO2

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

CaO là oxit bazo, nếu khí có nước sẽ tạo ra Ca(OH)2, nên các khí thỏa mãn cần không tác dụng với bazo.

Ví dụ 2: Một hỗn hợp rắn gồm: Canxi và Canxicacbua. Cho hỗn hợp này tác dụng với nước dư nguời ta thu đuợc hỗn hợp khí

A. Khí H2    

B. Khí H2 và CH2

C. Khí C2H2 và H2    

D. Khí H2 và CH4

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

Ví dụ 3: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại Ca thuộc nhóm

A. IA.    

B. IIIA.    

C. IVA.    

D. IIA.

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Canxi là một kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA

8. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Canxi và hợp chất:

CaCl2 + 2NaF → CaF2↓ + 2NaCl

CaCl2 + 2NH4F → CaF2↓ + 2NH4Cl

CaCl2 + 2KF → CaF2↓ + 2KCl

CaCl2 + 2H2SO4 + MnO2 → Cl2↑ + 2H2O + MnSO4 + CaSO4

CaCl2 + 2NaOH → Ca(OH)2 ↓ + 2NaCl

CaCl2 + BaS → BaCl2 + CaS↓

CaCl2 + HOOCCOOH → 2HCl + Ca(COO)2

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học
AgNO3 + CaCl2 → AgCl ↓ + Ca(NO3)2 | CaCl2 ra Ca(NO3)2
. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button